ỨNG DỤNG MÔ HÌNH “DÂN VẬN KHÉO” TRONG XÂY DỰNG KHÔNG GIAN SÁNG TẠO THEO HƯỚNG MỞ Ở TRƯỜNG MẦM NON

21:48 | 11/12/2025
Tác giả: Doãn Thị Thanh Phương Đơn vị công tác: Trường Mầm non Hoa Hồng; phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội. TÓM TẮT Nghiên cứu tập trung phân tích việc vận dụng mô hình “Dân vận khéo” trong xây dựng không gian sáng tạo theo hướng mở tại các trường mầm non. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hợp khảo sát thực tiễn tại một số cơ sở giáo dục, đề tài làm rõ hiệu quả của mô hình trong việc huy động nguồn lực xã hội hóa, tăng cường sự đồng thuận của phụ huynh, cộng đồng, và xây dựng môi trường giáo dục lấy t

Tác giả: Doãn Thị Thanh Phương

Đơn vị công tác: Trường Mầm non Hoa Hồng; phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội.

TÓM TẮT

Nghiên cứu tập trung phân tích việc vận dụng mô hình “Dân vận khéo” trong xây dựng không gian sáng tạo theo hướng mở tại các trường mầm non. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hợp khảo sát thực tiễn tại một số cơ sở giáo dục, đề tài làm rõ hiệu quả của mô hình trong việc huy động nguồn lực xã hội hóa, tăng cường sự đồng thuận của phụ huynh, cộng đồng, và xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng “Dân vận khéo” không chỉ tạo ra không gian sáng tạo linh hoạt, an toàn và thân thiện, mà còn góp phần hình thành mô hình phát triển bền vững cho nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Mô hình này được khẳng định là hướng đi phù hợp, có khả năng nhân rộng, đáp ứng yêu cầu về xây dựng môi trường giáo dục mầm non hiện đại theo xu thế chung của ngành.

Từ khóa: Ứng dụng mô hình “Dân vận khéo”; sáng tạo linh hoạt;giáo dục mầm non; lấy trẻ làm trung tâm.

Nhận bài: 11/12/2025; Biên tập 12/12/2025; Duyệt đăng: 12/12/2025.

1. Đặt vấn đề

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, việc xây dựng không gian sáng tạo mở có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành môi trường học tập linh hoạt, khuyến khích trải nghiệm và tăng cường tương tác giữa nhà trường – gia đình – cộng đồng. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy nhiều cơ sở mầm non hiện nay vẫn gặp không ít khó khăn về cơ sở vật chất, nguồn lực đầu tư và sự phối hợp của phụ huynh trong quá trình phát triển không gian học tập theo định hướng mới.

Trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, giáo dục mầm non được định hướng theo triết lý “lấy trẻ làm trung tâm”, đề cao sự phát triển toàn diện thông qua trải nghiệm, khám phá và tương tác của trẻ với môi trường xung quanh. Từ yêu cầu đó, không gian sáng tạo theo hướng mở trở thành một trong những hạng mục được ưu tiên đầu tư, nhằm xây dựng môi trường giáo dục linh hoạt, hỗ trợ hiệu quả việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm STEAM, hoạt động nghệ thuật, vận động cũng như các hoạt động khám phá khoa học tự nhiên.

Tuy nhiên, thực tiễn tại nhiều trường mầm non, đặc biệt ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và các địa bàn còn khó khăn, cho thấy việc xây dựng không gian mở sáng tạo vẫn còn nhiều hạn chế. Những khó khăn chủ yếu bao gồm: thiếu hụt nguồn lực tài chính; cơ sở vật chất xuống cấp hoặc không đáp ứng yêu cầu; mức độ tham gia của phụ huynh chưa cao; và nhận thức của cộng đồng về mô hình giáo dục sáng tạo còn hạn chế. Những yếu tố này trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng, tính bền vững và mức độ phát huy hiệu quả của môi trường giáo dục trong nhà trường mầm non.

Trên cơ sở đó, mô hình “Dân vận khéo” được xem như một giải pháp quan trọng, mang lại hướng tiếp cận phù hợp nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của nhà trường, phụ huynh và các tổ chức đoàn thể trong cộng đồng. Đây là phương thức vận động mềm dẻo, linh hoạt, dựa trên nguyên tắc đồng thuận, tự nguyện của nhân dân, giúp nhà trường triển khai các công trình, hạng mục giáo dục thiết thực mà không gây áp lực tài chính lên phụ huynh. Việc vận dụng hiệu quả mô hình “Dân vận khéo” không chỉ mở rộng nguồn lực xã hội hóa mà còn tăng cường sự gắn kết giữa nhà trường và cộng đồng, tạo sự đồng thuận trong việc xây dựng môi trường giáo dục chất lượng cho trẻ.

Từ những phân tích trên, nghiên cứu này được thực hiện nhằm làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, đánh giá hiệu quả cũng như đề xuất hệ thống giải pháp trong quá trình ứng dụng mô hình “Dân vận khéo” để xây dựng không gian sáng tạo theo hướng mở tại các trường mầm non. Đây là một hướng tiếp cận có ý nghĩa thiết thực, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay.

2. Cơ sở lý luận

2.1. Khái niệm dân vận và mô hình “Dân vận khéo”

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, dân vận là quá trình vận động nhân dân tham gia thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, nhằm củng cố và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Người khẳng định rằng mọi chủ trương, chính sách dù đúng đắn đến đâu cũng cần có sự đồng thuận và tham gia tích cực của nhân dân thì mới phát huy hiệu quả. Trên cơ sở đó, “Dân vận khéo” được hiểu là việc tiến hành công tác vận động một cách phù hợp, đúng thời điểm, đúng đối tượng và mang lại hiệu quả thiết thực; hướng tới đạt được sự đồng thuận, thống nhất và tinh thần tự giác cao của quần chúng nhân dân.

- Trong môi trường giáo dục, đặc biệt là giáo dục mầm non, “Dân vận khéo” được vận dụng như một phương thức quan trọng giúp phát huy sức mạnh tổng hợp của nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc xây dựng môi trường học tập chất lượng, an toàn và sáng tạo cho trẻ. Các đặc trưng cơ bản của “Dân vận khéo” trong môi trường giáo dục bao gồm:

+ Tạo dựng lòng tin giữa nhà trường – phụ huynh – cộng đồng, từ đó hình thành sự gắn kết và hợp tác chặt chẽ trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

+ Bảo đảm tính minh bạch trong kế hoạch vận động, thể hiện ở việc công khai mục tiêu, cách thức triển khai, nguồn lực huy động và hiệu quả mang lại, giúp phụ huynh và cộng đồng yên tâm, tin tưởng.

+ Đảm bảo tính tự nguyện trong tham gia của các bên, tránh tình trạng áp lực hoặc bắt buộc, đồng thời phát huy trách nhiệm và vai trò chủ động của phụ huynh và cộng đồng.

+ Huy động nguồn lực phù hợp với điều kiện của từng đối tượng, dựa trên sự thấu hiểu, chia sẻ và tôn trọng khả năng, hoàn cảnh của mỗi gia đình và tổ chức tham gia.

+ Phát huy vai trò nòng cốt của đội ngũ cán bộ, giáo viên, những người trực tiếp vận động, kết nối lực lượng và tổ chức thực hiện các hoạt động trong nhà trường bằng tinh thần gương mẫu, tận tâm và trách nhiệm.

Những đặc trưng này tạo thành nền tảng để mô hình “Dân vận khéo” được triển khai hiệu quả trong giáo dục mầm non, góp phần huy động nguồn lực xã hội hóa, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện và hỗ trợ thiết thực cho sự phát triển toàn diện của trẻ.

2.2. Không gian sáng tạo mở trong trường mầm non

Không gian sáng tạo mở trong trường mầm non được hiểu là môi trường giáo dục được thiết kế linh hoạt, không bó hẹp trong bốn bức tường của lớp học truyền thống. Đây là môi trường nơi trẻ có thể tham gia khám phá bằng nhiều giác quan, trải nghiệm đa dạng và thể hiện sự sáng tạo thông qua tương tác với các khu vực học tập – vui chơi được tổ chức mở rộng.

Không gian này thường bao gồm các khu vực chức năng như:

  • Khu STEAM (khoa học – công nghệ – kỹ thuật – nghệ thuật – toán học);
  • Khu nghệ thuật;
  • Khu thiên nhiên – môi trường;
  • Khu vận động tinh – vận động thô;
  • Khu trải nghiệm nghề nghiệp;
  • Khu vui chơi tái chế
  • Thư viện mở và các khu trải nghiệm sáng tạo khác phù hợp với điều kiện của từng trường.

Mô hình không gian sáng tạo mở mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho trẻ mầm non, cụ thể:

  • Tăng cường tư duy sáng tạo, giúp trẻ hình thành khả năng tưởng tượng, suy nghĩ linh hoạt và sáng tạo trong hoạt động học tập và vui chơi.
  • Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, thông qua việc trẻ tự tìm cách xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình trải nghiệm.
  • Tăng khả năng hợp tác nhóm, khi trẻ được khuyến khích làm việc cùng nhau, chia sẻ nhiệm vụ và trao đổi ý tưởng.
  • Tạo điều kiện để giáo viên đổi mới phương pháp giáo dục, chuyển từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức hoạt động, khuyến khích trẻ tự chủ, khám phá và sáng tạo.

Không gian sáng tạo mở vì vậy được xem là một xu hướng tất yếu, phù hợp định hướng đổi mới giáo dục mầm non hiện nay.

2.3. Cơ sở liên hệ giữa mô hình dân vận khéo và xây dựng không gian mở

Việc xây dựng không gian sáng tạo đòi hỏi nhiều nguồn lực:

  • Nhân lực (giáo viên, phụ huynh, đoàn thể).
  • Nguồn lực tài chính
  • Vật liệu (tái chế, gỗ, thiết bị hỗ trợ).
  • Kiến thức thiết kế và vận hành môi trường trải nghiệm.

Dân vận khéo cung cấp cơ chế huy động hiệu quả những nguồn lực này thông qua đồng thuận xã hội, sự chia sẻ trách nhiệm và tinh thần tự nguyện.

3. Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích – tổng hợp lý luận: nghiên cứu tài liệu về dân vận, giáo dục mầm non, mô hình không gian mở, chủ trương đổi mới giáo dục.

- Điều tra khảo sát: tiến hành khảo sát phụ huynh, giáo viên tại 03 trường mầm non đã triển khai mô hình.

- Phỏng vấn sâu: Ban giám hiệu, trưởng ban phụ huynh, đại diện các đoàn thể địa phương.

- Quan sát thực tiễn: ghi nhận sự thay đổi của môi trường và hoạt động của trẻ trước - sau khi áp dụng mô hình.

- Phương pháp thực nghiệm xã hội học: xây dựng thử nghiệm một số không gian mở từ vật liệu tái chế và huy động phụ huynh thực hiện.

4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1. Thực trạng trước khi áp dụng mô hình

Khảo sát tại một số trường mầm non cho thấy:

  • Không gian chơi chật, nhiều phòng chức năng chưa được khai thác hiệu quả.
  • Thiết bị sáng tạo thiếu và mang tính rời rạc.
  • Phụ huynh ít tham gia các hoạt động xây dựng môi trường.
  • Nhận thức cộng đồng về không gian mở chưa đồng đều.
  • Các nguồn lực xã hội hóa chưa được kết nối bài bản.

Nhìn chung, trường mầm non có nhu cầu lớn trong việc đổi mới không gian, nhưng thiếu cơ chế huy động đồng thuận.

4.2. Quy trình ứng dụng dân vận khéo

Quảng cáo

4.2.1. Tuyên truyền – tạo đồng thuận

Nhà trường sử dụng các hình thức:

  • Họp phụ huynh đầu năm.
  • Tài liệu minh họa (video, hình ảnh mô hình mẫu).
  • Nhóm Zalo lớp.
  • Bản tin tuyên truyền tại cổng trường.

Nội dung tuyên truyền tập trung vào lợi ích đối với trẻ, sự minh bạch của kế hoạch, và tính tự nguyện trong đóng góp.

4.2.2. Xây dựng kế hoạch công khai – minh bạch

Nhà trường lập kế hoạch chi tiết gồm:

  • Mục tiêu xây dựng từng khu sáng tạo.
  • Danh mục vật liệu cần huy động.
  • Dự kiến số ngày công lao động.
  • Phương án bố trí nhân lực.

Mọi nội dung đều được công khai để phụ huynh và các đoàn thể nắm bắt.

4.2.3. Huy động đa nguồn lực xã hội

Từ phụ huynh

  • Đóng góp vật liệu tái chế: lốp xe, gỗ, chai nhựa, vải vụn, cây xanh.
  • Hỗ trợ chi phí các hạng mục khó thực hiện bằng sức người.
  • Tham gia ngày công xây dựng.

Từ giáo viên

  • Thiết kế, trang trí, bố trí khu mở.
  • Nghiên cứu đồ chơi tái chế.
  • Tổ chức hoạt động trải nghiệm với trẻ.

Từ đoàn thể địa phương

- Đoàn thanh niên hỗ trợ công tác vận chuyển, sơn sửa.

- Hội phụ nữ hỗ trợ truyền thông và ngày công.

Từ doanh nghiệp

- Tài trợ bảng biển, khung thép, thiết bị khu STEAM, khu vận động mềm.

4.2.4. Giám sát – đánh giá – điều chỉnh

Việc giám sát được thực hiện bởi:

  • Ban giám hiệu.
  • Ban đại diện phụ huynh.
  • Đại diện đoàn thể xã/phường.

Mô hình được điều chỉnh theo góp ý của phụ huynh và giáo viên nhằm đảm bảo an toàn, tính thẩm mỹ và thuận tiện cho trẻ sử dụng.

4.3. Kết quả đạt được

4.3.1. Hoàn thiện các không gian sáng tạo mở

Sau khi áp dụng mô hình dân vận khéo, các trường xây dựng được:

  • Khu STEM – STEAM bằng vật liệu tái chế.
  • Vườn thiên nhiên cho trẻ chăm sóc cây, quan sát côn trùng.
  • Khu vận động ngoài trời: cầu thăng bằng, leo núi mini, khu nhà bóng.
  • Thư viện ngoài trời.
  • Khu nghệ thuật với bảng vẽ, khu tô tượng, khu tái chế sáng tạo.

Các không gian đều đảm bảo an toàn, thẩm mỹ, phù hợp độ tuổi.

4.3.2. Hiệu quả đối với học sinh

  • Tăng hứng thú học tập lên 70–80%.
  • Phát triển tư duy sáng tạo thông qua các hoạt động mở.
  • Tăng khả năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm.
  • Trẻ mạnh dạn, tự tin thể hiện ý tưởng.

4.3.3. Hiệu quả đối với nhà trường

  • Tiết kiệm 20–40% kinh phí nhờ nguồn lực xã hội hóa.
  • Tăng sự gắn kết giữa phụ huynh – giáo viên – học sinh.
  • Giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng trải nghiệm.
  • Danh tiếng và uy tín của nhà trường được nâng cao.

4.3.4. Hiệu quả đối với cộng đồng

  • Củng cố mối quan hệ giữa nhà trường với các tổ chức địa phương.
  • Tạo môi trường văn hóa chung trong cộng đồng, nâng cao ý thức trách nhiệm đối với giáo dục trẻ nhỏ.

4.4. Hạn chế và thảo luận

  • Nhận thức phụ huynh không đồng đều, một số phụ huynh còn e ngại việc tham gia đóng góp.
  • Các hạng mục xã hội hóa có thể thiếu ổn định nếu không duy trì được sự đồng thuận lâu dài.
  • Giáo viên còn thiếu kiến thức thiết kế không gian mở chuyên nghiệp.
  • Cần có sự hướng dẫn chi tiết từ cơ quan quản lý về tiêu chuẩn và an toàn môi trường sáng tạo.

4.5 Bảng tổng hợp mức độ tham gia của các lực lượng

Lực lượng

Tỷ lệ tham gia (%)

Hình thức tham gia

Giáo viên

90

Thiết kế – tổ chức hoạt động

Phụ huynh

85

Đóng góp vật liệu – ngày công

Đoàn thể

70

Hỗ trợ xây dựng – truyền thông

4.6 Biểu đồ minh họa

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH “DÂN VẬN KHÉO” TRONG XÂY DỰNG KHÔNG GIAN SÁNG TẠO THEO HƯỚNG MỞ Ở TRƯỜNG MẦM NON

5. Kết luận

Ứng dụng mô hình “Dân vận khéo” trong xây dựng không gian sáng tạo theo hướng mở tại trường mầm non là một giải pháp khả thi, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục hiện nay. Mô hình này không chỉ huy động được các nguồn lực xã hội một cách tự nguyện và hiệu quả mà còn tạo môi trường học tập mở, sáng tạo, góp phần phát triển toàn diện cho trẻ.

Kết quả thực tiễn cho thấy, khi có sự đồng thuận giữa nhà trường – phụ huynh – cộng đồng, các công trình sáng tạo được triển khai nhanh, chi phí thấp, chất lượng cao và bền vững.

6. Kiến nghị

Để nâng cao hiệu quả xây dựng không gian sáng tạo theo hướng mở tại các trường mầm non thông qua mô hình “Dân vận khéo”, đề nghị các cấp, ngành và các lực lượng xã hội quan tâm thực hiện một số nội dung chung sau:

  1. Tăng cường công tác tuyên truyền và tạo sự đồng thuận giữa nhà trường, phụ huynh và cộng đồng về ý nghĩa, vai trò và lợi ích của không gian sáng tạo mở đối với sự phát triển toàn diện của trẻ.
  2. Phát huy vai trò nòng cốt của nhà trường trong việc lập kế hoạch, tổ chức, giám sát và công khai minh bạch việc huy động các nguồn lực xã hội, đảm bảo mọi hoạt động dân vận diễn ra tự nguyện, đúng quy định và hiệu quả.
  3. Khuyến khích sự tham gia của phụ huynh và các tổ chức đoàn thể bằng nhiều hình thức linh hoạt như đóng góp vật liệu, ngày công lao động, ý tưởng thiết kế hoặc hỗ trợ các hoạt động trải nghiệm giáo dục cho trẻ.
  4. Đẩy mạnh phối hợp giữa địa phương – nhà trường – doanh nghiệp nhằm huy động thêm nguồn lực, mở rộng các mô hình hỗ trợ giáo dục, hướng tới xây dựng môi trường sáng tạo bền vững, an toàn và thân thiện.
  5. Tăng cường tập huấn cho giáo viên về kỹ năng thiết kế và khai thác không gian mở, đổi mới phương pháp giáo dục và sử dụng vật liệu tái chế để tạo đồ dùng – đồ chơi sáng tạo.
  6. Xây dựng cơ chế kiểm tra, đánh giá và duy trì bền vững các công trình sáng tạo, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và hiệu quả sử dụng lâu dài.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Ban Dân vận Trung ương. (2020). Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ dân vận và mô hình dân vận khéo.
  2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2017). Tài liệu phối hợp Nhà trường – Gia đình – Xã hội trong giáo dục mầm non.
  3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Hướng dẫn xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
  4. Chính phủ. (2020). Nghị định 105/2020/NĐ-CP về chính sách phát triển giáo dục mầm non.
  5. Hồ Chí Minh. (n.d.). Hồ Chí Minh toàn tập – Tập viết về công tác dân vận. NXB Chính trị Quốc gia Sự thật.
  6. Nguyễn, A. T. (2018). Giáo dục mầm non hiện đại và môi trường học tập mở. NXB Giáo dục.
  7. Quốc hội. (2016). Luật Trẻ em 2016.
  8. Quốc hội. (2019). Luật Giáo dục 2019.
  9. Ủy ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX. (2003). Nghị quyết 25-NQ/TW về công tác dân vận.
  10. Ủy ban Chấp hành Trung ương Đảng. (2023). Kết luận 43-KL/TW về tiếp tục đổi mới công tác dân vận trong giai đoạn mới.
Từ khóa:

Ý kiến bạn đọc

Đôi bạn cùng tiến chưa vào lớp 12 đã đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 theo quy chế xét tuyển tài năng của Đại học Bách khoa Hà Nội

TCGCVN - Hai học sinh lớp 11G0 của Trường THCS - THPT Newton: Vương Hà Chi và Vũ Nhật Long đã vừa tiếp tục cùng nhau chinh phục 5 điểm tuyệt đối ở 5 môn AP và nếu chiếu theo quy chế Xét tuyển tài năng (phương thức 1.2) mà Trường Đại học Bách khoa Hà Nội công bố năm 2026 thì cả 2 em đều đã chắc chắn đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 điểm. Đây là mức điểm tối đa theo quy chế tuyển sinh của nhà trường, được xác lập dựa trên sự kết hợp giữa các chứng chỉ quốc tế gồm SAT, IELTS và AP.

NĂNG LỰC KẾ TOÁN BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI XANH: PHÂN TÍCH TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

ThS. Phạm Thị Thùy Thanh Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Cao Đẳng Kinh tế TP. HCM Email: [email protected] Tóm tắt Kế toán phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi xanh và thực hành ESG, song công tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích trắc lượng thư mục 30 công bố trên Scopus giai đoạn 1994 - 2026 bằng Bibliometrix (R) với phân tích nội dung 24 nghiên cứu tiêu biểu. Kết quả cho thấy xu

LÝ LUẬN VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG TA: TẦM VÓC TƯ DUY, SOI ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

Thượng uý Vy Long Nhật Phòng Chính trị, Lữ đoàn 380, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa Email: [email protected] Bốn thập kỷ đổi mới minh chứng cho bản lĩnh lý luận của Đảng ta, đây là cuộc cách mạng về tư duy, dùng “chìa khóa” thực tiễn mở toang cánh cửa định kiến, tạo bước ngoặt xoay chuyển vận mệnh dân tộc. Từ một quốc gia nghèo nàn, kiệt quệ sau chiến tranh và bị bao vây cấm vận, Việt Nam đã tạo nên những kỳ tích phát triển chưa từng có. Hành trình 40 năm đổi mới là quá trình hiện thực hóa

HỘI CỰU GIÁO CHỨC VIỆT NAM – NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

PGS.TS Trần Đình Tuấn Hội Cựu Giáo chức Việt Nam Email: [email protected] Tóm tắt: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng tiếp tục khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy học tập suốt đời là một trong những động lực quan trọng để phát triển đất nước nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới. Trong bối cảnh đó, đội ngũ trí thức thuộc Hội Cựu Giáo chức Việt Nam là lực lượng có nhiều kinh nghiệm, tri thức, uy tín xã hội và tâm huyết với

PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM, TINH THẦN TỰ HỌC VÀ KHÁT VỌNG CỐNG HIẾN CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ

PGS.TS. Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực quan trọng của phát triển quốc gia, đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ giữ vai trò tiên phong trong sáng tạo tri thức, phát triển công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước. Bài viết phân tích những yêu cầu mới đặt ra đối với đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ trong kỷ nguyên số, tập trun

Việt Nam giành 4 Huy chương Bạc tại Olympic Sinh học quốc tế 2026, tiếp tục giữ vững vị thế trong top 8 thế giới

TCGCVN - Theo thông tin từ Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự Kỳ thi Olympic Sinh học quốc tế (IBO) năm 2026 đã đạt thành tích xuất sắc khi cả 4/4 học sinh đều đoạt Huy chương Bạc, qua đó tiếp tục duy trì vị trí trong top 8 đoàn có thành tích cao nhất tại kỳ thi.

Thông tư mới về nhà giáo sau nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lượng giáo dục

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư số 59/2026/TT-BGDĐT ngày 15/7/2026 quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, thay thế Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT và Thông tư số 11/2013/TT-BGDĐT.

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP CƠ SỞ TRONG MÔ HÌNH HỖ TRỢ GIA ĐÌNH CÓ TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN THEO TIẾP CẬN HỆ SINH THÁI: TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG THÁP

Huỳnh Thị Liên, Trần Thị Ngọc Y, Nguyễn Hiếu Thuận, Phạm Thiệt Khá Học viên cao học, Học viện Chính trị, Khu vực4 Email: [email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội (CTXH) cấp cơ sở trong hỗ trợ gia đình có trẻ rối loạn phát triển (RLPT) tại tỉnh Đồng Tháp theo tiếp cận hệ sinh thái. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu về CTXH, kế hoạch của Tỉnh và các nghiên cứu về hỗ trợ gia đình có trẻ RLPT. Kết quả cho thấy chính sách hiện hành đã

Chung sức vì học sinh vùng biên: Cao Bằng biểu dương mô hình huy động toàn xã hội xây dựng trường học

TCGCVN - Ngày 17/7/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Văn bản số 2497/UBND - KT biểu dương và đề nghị nhân rộng mô hình huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong hỗ trợ thi công các công trình Trường Phổ thông Nội trú liên cấp tại các xã biên giới.

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN NGHĨA, PHƯỜNG YÊN NGHĨA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

Thạc sĩ Vũ Hiền Phương Trường THCS Yên Nghĩa, Hà Nội Email:[email protected] Tóm tắt: Năng lực số là nền tảng của năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quyết định khả năng tiếp cận, khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm trong dạy học của giáo viên. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, năng lực số còn là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong nhà trường, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Trên cơ sở khái quát một số

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN NỘI DUNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ CHO HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN CHỈ HUY VÀ NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5

Hoàng Xuân Lĩnh Khoa Binh chủng, Trường Quân sự Quân khu 5 Email:[email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường và các tình huống khẩn cấp ngày càng diễn biến phức tạp, huấn luyện phòng thủ dân sự trở thành nội dung quan trọng trong đào tạo quân nhân ở các nhà trường quân đội. Bài viết phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực trạng huấn luyện nội dung phòng thủ dân sự đối với học viên đào tạo Hạ sĩ quan chỉ huy và

Nữ sinh bản nghèo người Thái và ước mơ gieo chữ vùng cao

Sinh ra và lớn lên tại xã Mường Quàng (trước đây là bản Cắm Nọc, xã Cắm Muộn) - một trong những xã vùng cao khó khăn bậc nhất xứ Nghệ, cô học trò người Thái Lữ Thị Minh Anh đã viết nên một câu chuyện đầy nghị lực về hành trình vượt khó, học giỏi và nuôi dưỡng ước mơ trở thành cô giáo.

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HÓA CHO SINH VIÊN NGÀNH TIẾNG ANH DU LỊCH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH PHỤC VỤ KHÁCH QUỐC TẾ

ThS. Hoàng Thị Thủy – ThS. Phan Vũ Hồng Trang Khoa Ngoại ngữ Du lịch, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam, năng lực giao tiếp liên văn hóa ngày càng trở thành yêu cầu thiết yếu đối với nguồn nhân lực du lịch. Đặc biệt, đối với sinh viên ngành Tiếng Anh Du lịch, khả năng giao tiếp hiệu quả với du khách đến từ các nền văn hóa khác nhau không chỉ đòi hỏi trình độ ngoại ngữ mà

THANH NIÊN QUÂN ĐỘI TIÊN PHONG THỰC HIỆN “HAI KIÊN ĐỊNH”, GIỮ VỮNG BẢN CHẤT CÁCH MẠNG VÀ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG

Thiếu tá Lê Minh Tân Đại úy Nguyễn Văn Huy Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thanh niên Quân đội trong thực hiện nội dung

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ - ĐƯA ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO THỜI KỲ PHÁT TRIỂN MỚI

TS. Bùi Xuân Việt Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Email:[email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích tái cấu trúc hệ thống chính trị đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới, trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Từ thực tiễn cải cách hành chính, chuyển đổi số quốc gia và đặc biệt là kết quả nổi bật qua một năm tổng kết thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Đồng thời, nhận diện, đấu tran

VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

Trung tá, Ths Đỗ Văn Quân Khoa Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị Email: [email protected] Tóm tắt: Sơ đồ tư duy là một công cụ dạy và học trực quan, giúp hệ thống hóa kiến thức một cách sinh động và dễ nhớ. Đặc biệt trong môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, vốn đòi hỏi người học phải ghi nhớ sự kiện, thời gian và mối liên hệ giữa các yếu tố, sơ đồ tư duy trở thành phương pháp hỗ trợ hiệu quả. Bài viết trên cơ sở phân tích đặc điểm môn học, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

KHỞI NGHIỆP XÃ HỘI: DƯỚI GÓC ĐỘ KHOA HỌC GIÁO DỤC

GS.TS Phạm Tất Dong Tóm tắt: Bài báo phân tích quá trình hình thành và phát triển của khởi nghiệp xã hội dưới góc nhìn khoa học giáo dục, làm rõ cơ sở tư tưởng của mô hình này từ lý thuyết vốn xã hội và triết lý

TRI THỨC VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI SỐ: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ SƯ MỆNH

Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Bài báo phân tích vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo, từ đó làm rõ những cơ hội, thách thức và sứ mệnh của trí thức trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Trên cơ sở tổng quan các quan điểm lý luận về trí thức, phân tích các chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế, bài báo chỉ

Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật năm 2026

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành ba quyết định quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh năm 2026 đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe và pháp luật trình độ đại học, cao đẳng.

‘Người lái đò’ nơi rẻo cao và hành trình hồi sinh chữ Thái cổ

TCGCVN - Sau hơn nửa đời người miệt mài “gieo chữ” nơi rẻo cao xứ Nghệ, khi mái đầu đã bạc, người giáo viên già ấy lại tiếp tục hành trình ngược dòng thời gian, tìm lại và hồi sinh những giá trị văn hóa ngỡ như đã mai một của đồng bào mình. Bà là Sầm Thị Xanh – người phụ nữ nặng lòng với văn hóa Thái ở bản Hoa Tiến.