ỨNG DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG NGHIÊN CỨU, GIẢNG DẠY LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

10:47 | 08/05/2026
Trần Văn Thông - Phạm Tường Hải Hệ 2, Học viện Chính trị Email: [email protected] Tóm tắt: Chuyển đổi số đang tác động lĩnh vực giáo dục và đào tạo, trong đó có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tại Học viện Chính trị. Việc ứng dụng công nghệ số góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng nghiên cứu, tăng tính trực quan và khả năng tương tác trong học tập. Đồng thời, chuyển đổi số giúp khai thác hiệu quả nguồn học liệu điện tử, thư viện số và

Trần Văn Thông - Phạm Tường Hải

Hệ 2, Học viện Chính trị

Email: [email protected]

Tóm tắt: Chuyển đổi số đang tác động lĩnh vực giáo dục và đào tạo, trong đó có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tại Học viện Chính trị. Việc ứng dụng công nghệ số góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng nghiên cứu, tăng tính trực quan và khả năng tương tác trong học tập. Đồng thời, chuyển đổi số giúp khai thác hiệu quả nguồn học liệu điện tử, thư viện số và các nền tảng học tập. Tuy nhiên, quá trình triển khai vẫn còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở hạ tầng, kỹ năng số và nguồn học liệu chuyên ngành. Vì vậy, cần thực hiện hiệu quả các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức, đầu tư cơ sở vật chất, bồi dưỡng kỹ năng số và bảo đảm an toàn thông tin.

Từ khoá: Chuyển đổi số; nghiên cứu, giảng dạy; Lịch sử Đảng; giảng viên, học viên; Học viện Chính trị.

1. Đặt vấn đề

Trong bối cảnh chuyển đổi số phát triển mạnh mẽ hiện nay, giáo dục và đào tạo đang đứng trước yêu cầu đổi mới toàn diện. Việc ứng dụng công nghệ số vào nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Điều đó góp phần đổi mới phương pháp truyền đạt, nâng cao chất lượng học tập và nghiên cứu cho giảng viên, học viên. Các nền tảng số giúp bài giảng trở nên trực quan, sinh động và tăng khả năng tương tác trong quá trình học tập. Đồng thời, chuyển đổi số tạo điều kiện khai thác hiệu quả nguồn tư liệu lịch sử phong phú, chính thống. Tuy nhiên, quá trình triển khai tại Học viện Chính trị vẫn còn những hạn chế về hạ tầng, học liệu và kỹ năng số. Vì vậy, cần có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng chuyển đổi số trong giảng dạy, nghiên cứu.

2. Nội dung nghiên cứu

2.1. Vai trò của việc ứng dụng chuyển đổi số trong nghiên cứu, giảng dạy lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam ở Học viện Chính trị hiện nay

Ứng dụng chuyển đổi số có vai trò quan trọng trong đổi mới hoạt động nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tại Học viện Chính trị hiện nay. Chuyển đổi số góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại, lấy người học làm trung tâm. Thông qua các nền tảng học tập trực tuyến, bài giảng điện tử, hệ thống trình chiếu đa phương tiện hay mô phỏng lịch sử bằng hình ảnh, video, dữ liệu số, nội dung bài học trở nên trực quan, sinh động hơn, giúp học viên dễ tiếp cận và nâng cao hứng thú học tập. Điều đó không chỉ nâng cao chất lượng tiếp thu kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy, tự học và nghiên cứu của học viên. Các thư viện số, cơ sở dữ liệu điện tử, tài liệu lưu trữ trực tuyến tạo điều kiện cho giảng viên và học viên tiếp cận nhanh chóng với nguồn tư liệu phong phú, chính thống, phục vụ tốt cho hoạt động nghiên cứu khoa học và giảng dạy. Việc sử dụng các phần mềm quản lý học tập, hệ thống thi trực tuyến, ngân hàng câu hỏi số giúp quá trình dạy học diễn ra linh hoạt, tiết kiệm thời gian và nâng cao tính khách quan trong đánh giá. Đồng thời, chuyển đổi số tạo môi trường thuận lợi để giảng viên trao đổi học thuật, chia sẻ học liệu và kinh nghiệm giảng dạy. Trong bối cảnh các thế lực thù địch gia tăng chống phá nền tảng tư tưởng của Đảng trên không gian mạng, việc ứng dụng chuyển đổi số trong giảng dạy Lịch sử Đảng còn góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục chính trị, tư tưởng, củng cố niềm tin của học viên đối với Đảng, Nhà nước và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Qua đó, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

2.2. Thực trạng ứng dụng chuyển đổi số trong nghiên cứu, giảng dạy lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam ở Học viện Chính trị hiện nay

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu, Học viện đã triển khai hệ thống LMS nội bộ phục vụ cho việc giảng dạy và nghiên cứu môn học, với mục tiêu làm phong phú thêm môi trường học tập, thúc đẩy sự tương tác giữa giảng viên và học viên, và tối ưu hóa quá trình học tập, nghiên cứu của học viên. Hệ thống LMS nội bộ tại Học viện đã được triển khai để tạo ra một môi trường học tập linh hoạt và hiện đại, giúp học viên tiếp cận tri thức một cách hiệu quả và chủ động. Các giảng viên và học viên có thể sử dụng hệ thống này để truy cập vào kho tài liệu học tập, bao gồm các bài giảng, nghiên cứu, văn kiện Đảng, các tài liệu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, các bài kiểm tra trực tuyến, bài tập tự học, và các video giảng dạy về các sự kiện lịch sử quan trọng. Một trong những ưu điểm nổi bật của hệ thống LMS này là khả năng số hóa và tổ chức tài liệu học tập một cách khoa học, giúp học viên dễ dàng tiếp cận tài liệu bất cứ lúc nào và ở bất kỳ đâu, từ đó khắc phục được hạn chế về không gian và thời gian trong việc học tập. Hệ thống này cũng giúp giảng viên theo dõi tiến độ học tập của học viên, đánh giá kết quả học tập qua các bài kiểm tra và phản hồi kịp thời, đồng thời tạo ra một nền tảng thuận tiện cho việc trao đổi ý tưởng, thảo luận chuyên sâu và phản biện các vấn đề lý luận, chính trị liên quan đến Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Nhờ có LMS, việc phân tích và nghiên cứu các văn kiện lịch sử Đảng trở nên dễ dàng hơn, giúp học viên nâng cao khả năng phân tích và tư duy phản biện, từ đó có thể áp dụng lý luận vào thực tiễn, đồng thời rút ra những bài học quý báu từ các quyết sách của Đảng trong quá khứ.

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy và nghiên cứu đã trở thành một yêu cầu cấp thiết đối với các cơ sở đào tạo, đặc biệt là những cơ sở đào tạo cán bộ, sĩ quan quân đội như Học viện Chính trị. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, quân sự và giáo dục truyền thống cách mạng cho các học viên, đồng thời góp phần nâng cao hiểu biết về Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Một trong những bước đi tiên phong trong quá trình hiện đại hóa công tác giảng dạy là việc số hóa giáo trình và tài liệu nghiên cứu. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn làm phong phú thêm các nguồn tài liệu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong việc nghiên cứu và tiếp cận tri thức về Đảng Cộng sản Việt Nam. Kho tài liệu số phong phú, giúp học viên tiếp cận các nguồn tài liệu một cách dễ dàng và tiện lợi hơn. Hệ thống giáo trình và tài liệu số hóa cung cấp cho học viên không chỉ các văn kiện lịch sử Đảng mà còn các bài giảng, bài tập, bài nghiên cứu và video giảng dạy từ các giảng viên. Nhờ vào hệ thống này, học viên có thể nghiên cứu và ôn tập các nội dung liên quan đến Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam ngay tại bất kỳ đâu, chỉ cần có kết nối internet. Việc học tập trở nên linh hoạt và phù hợp hơn với nhu cầu học của học viên, giúp họ tiếp cận được lượng lớn tài liệu mà không bị giới hạn về không gian hay thời gian. Bên cạnh đó, việc số hóa tài liệu cũng giúp giảng viên có thể cập nhật và chia sẻ tài liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Các tài liệu giảng dạy có thể được cập nhật thường xuyên với những nghiên cứu mới nhất, giúp giảng viên có thể dễ dàng điều chỉnh và cải tiến nội dung bài giảng của mình. Điều này không chỉ làm phong phú thêm quá trình giảng dạy mà còn giúp học viên luôn được tiếp cận với các tài liệu, nghiên cứu và thông tin mới nhất về Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Việc chia sẻ tài liệu số còn giúp giảm thiểu chi phí in ấn và lưu trữ tài liệu giấy, đồng thời tạo ra một kho dữ liệu vô cùng phong phú cho cả giảng viên và học viên tham khảo.

Các tài liệu quan trọng như văn kiện Đảng, nghị quyết Đại hội, các bài viết của các lãnh tụ Đảng, cũng như các tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về Lịch sử Đảng đã được chuyển thành các định dạng số và tích hợp vào hệ thống quản lý học tập (LMS). Nhờ đó, học viên có thể truy cập vào các tài liệu này một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh học viên, đặc biệt là cán bộ quân đội, có khối lượng công việc lớn và thường xuyên phải di chuyển, không thể luôn có mặt ở giảng đường để tiếp cận tài liệu học tập. Các bài giảng và bài kiểm tra được cập nhật thường xuyên, giúp học viên tiếp cận thông tin mới và luôn giữ được động lực học tập. Các công cụ tương tác trực tuyến như diễn đàn thảo luận, phòng chat nhóm, và các buổi tọa đàm trực tuyến cũng giúp học viên giao lưu, trao đổi ý tưởng và thảo luận các vấn đề lý luận trong Lịch sử Đảng. Điều này không chỉ giúp tăng cường khả năng tư duy phản biện của học viên mà còn khuyến khích họ chủ động trong việc nghiên cứu và học hỏi.

Bên cạnh những kết quả đạt được, ứng dụng chuyển đổi số trong nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam ở Học viện Chính trị còn một số hạn chế: cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin ở một số đơn vị chưa thật sự đồng bộ; hệ thống mạng, trang thiết bị phục vụ dạy học số còn thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong tình hình mới. Nguồn học liệu số phục vụ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam còn hạn chế về số lượng và tính cập nhật. Nhiều tài liệu điện tử chưa được số hóa đầy đủ, thiếu tính trực quan và khả năng tương tác, gây khó khăn cho giảng viên và học viên trong quá trình nghiên cứu, học tập. Trình độ và kỹ năng ứng dụng công nghệ số của một bộ phận giảng viên, học viên còn chưa đồng đều; vẫn còn tình trạng ngại đổi mới phương pháp giảng dạy, chưa khai thác hiệu quả các tiện ích của chuyển đổi số.

2.3. Một số giải pháp nâng cao ứng dụng chuyển đổi số trong nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam ở Học viện Chính trị hiện nay

Một là, nâng cao nhận thức về vai trò của chuyển đổi số trong nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Nâng cao nhận thức về vai trò của chuyển đổi số là giải pháp quan trọng hàng đầu nhằm thúc đẩy hiệu quả ứng dụng công nghệ số trong nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tại Học viện hiện nay. Theo đó, cấp ủy, chỉ huy các cơ quan, khoa giáo viên cần quán triệt sâu sắc chủ trương của Đảng, Nhà nước, Quân đội về chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo. Cần xác định đây không chỉ là yêu cầu mang tính kỹ thuật mà còn là nhiệm vụ chính trị quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị, đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội hiện đại trong tình hình mới. Đội ngũ giảng viên cần nhận thức đầy đủ những lợi ích mà chuyển đổi số mang lại đối với hoạt động nghiên cứu và giảng dạy. Công nghệ số không làm giảm vai trò của người giảng viên mà ngược lại còn tạo điều kiện để đổi mới phương pháp truyền đạt, nâng cao tính trực quan, sinh động và khả năng tương tác trong bài giảng. Thông qua các nền tảng số, giảng viên có thể khai thác hiệu quả các nguồn tư liệu lịch sử, hình ảnh, video, tài liệu lưu trữ phục vụ bài giảng, góp phần nâng cao chất lượng và sức thuyết phục của nội dung giảng dạy. Đối với học viên, cần nâng cao nhận thức về vai trò của chuyển đổi số trong tự học, tự nghiên cứu và tiếp cận tri thức. Học viên phải chủ động rèn luyện kỹ năng khai thác học liệu số, sử dụng hiệu quả các nền tảng học tập trực tuyến và nâng cao ý thức trách nhiệm trong sử dụng thông tin trên không gian mạng. Đồng thời, cần cảnh giác trước các thông tin sai trái, xuyên tạc lịch sử Đảng và nền tảng tư tưởng của Đảng trên internet, mạng xã hội. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, giảng viên, học viên về chuyển đổi số. Qua đó tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụng chuyển đổi số trong nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay.

Hai là, đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và xây dựng học liệu số phục vụ nghiên cứu, giảng dạy.

Quảng cáo

Đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ và xây dựng hệ thống học liệu số là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng chuyển đổi số trong nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tại Học viện hiện nay. Với tinh thần đó, học viện cần tiếp tục quan tâm đầu tư hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định. Trong đó, cần nâng cấp hệ thống mạng internet, phòng học thông minh, thiết bị trình chiếu, máy tính, hệ thống âm thanh, phần mềm quản lý học tập và các nền tảng hỗ trợ dạy học trực tuyến. Việc bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên ứng dụng công nghệ số vào bài giảng, đồng thời giúp học viên tiếp cận tri thức nhanh chóng, hiệu quả hơn. Học viện cần tiến hành số hóa các giáo trình, tài liệu tham khảo, văn kiện của Đảng, hình ảnh, phim tư liệu lịch sử và các công trình nghiên cứu khoa học có giá trị. Đồng thời, xây dựng thư viện điện tử, kho dữ liệu số dùng chung nhằm tạo điều kiện cho giảng viên và học viên dễ dàng khai thác, sử dụng trong học tập và nghiên cứu. Việc ứng dụng các phần mềm trình chiếu hiện đại, trí tuệ nhân tạo và công nghệ mô phỏng sẽ góp phần tái hiện chân thực các sự kiện lịch sử, giúp học viên dễ tiếp thu và ghi nhớ kiến thức hơn. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và quản lý chặt chẽ hệ thống dữ liệu số. Việc xây dựng môi trường học tập số an toàn không chỉ giúp bảo vệ nguồn dữ liệu học tập, nghiên cứu mà còn góp phần ngăn chặn các thông tin sai trái, xuyên tạc lịch sử Đảng trên không gian mạng. Qua đó tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi số trong nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay.

Ba là, nâng cao trình độ, kỹ năng số cho đội ngũ giảng viên và học viên.

Nâng cao trình độ, kỹ năng số cho đội ngũ giảng viên và học viên là giải pháp có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả ứng dụng chuyển đổi số trong nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tại Học viện Chính trị hiện nay. Trong quá trình chuyển đổi số, con người giữ vai trò trung tâm, trực tiếp khai thác, vận hành và phát huy hiệu quả của các nền tảng công nghệ trong giáo dục và đào tạo. Với tinh thần này, Học viện cần tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số cho đội ngũ giảng viên. Nội dung bồi dưỡng cần tập trung vào kỹ năng thiết kế bài giảng điện tử, sử dụng phần mềm trình chiếu hiện đại, khai thác thư viện số, tổ chức lớp học trực tuyến và ứng dụng các nền tảng công nghệ trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Qua đó giúp giảng viên từng bước đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng truyền đạt kiến thức và khả năng tương tác với học viên. Đội ngũ giảng viên cần chủ động tự học, tự nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực số đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Giảng viên môn Lịch sử Đảng không chỉ nắm vững kiến thức lý luận, lịch sử mà còn phải biết khai thác hiệu quả các nguồn tư liệu số, hình ảnh, video, dữ liệu điện tử để làm phong phú nội dung bài giảng. Việc kết hợp linh hoạt giữa phương pháp giảng dạy truyền thống với công nghệ số sẽ góp phần tăng tính trực quan, sinh động và sức thuyết phục của bài học.

Đối với học viên, cần chú trọng bồi dưỡng kỹ năng khai thác và sử dụng công nghệ số phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học. Học viên phải nâng cao khả năng tìm kiếm, chọn lọc và xử lý thông tin trên internet; sử dụng hiệu quả các nền tảng học tập trực tuyến, thư viện điện tử và nguồn học liệu số. Đồng thời, cần xây dựng ý thức tự học, chủ động tiếp cận tri thức mới, nâng cao trách nhiệm trong sử dụng mạng xã hội, không để bị tác động bởi các thông tin sai trái, xuyên tạc lịch sử Đảng. Xây dựng cơ chế khuyến khích giảng viên, học viên tích cực tham gia nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số trong dạy học và nghiên cứu khoa học. Qua đó tạo động lực thúc đẩy đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay.

3. Kết luận

Chuyển đổi số đang trở thành xu thế tất yếu trong giáo dục và đào tạo hiện nay. Việc ứng dụng chuyển đổi số vào nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn. Quá trình này góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng nghiên cứu và khả năng tiếp cận tri thức cho học viên. Đồng thời, chuyển đổi số giúp khai thác hiệu quả các nguồn học liệu số, tăng tính trực quan và sinh động của bài giảng. Vì vậy, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp về nhận thức, cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, học viên. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử Đảng tại Học viện Chính trị hiện nay.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Chính trị. (2019). Nghị quyết số 52-NQ/TW về chủ động tham gia Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2021). Tài liệu hướng dẫn chuyển đổi số trong giáo dục đại học.

3. Nguyễn Mạnh Hưởng. (2022). Chuyển đổi số trong giáo dục đại học Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, (520).

4. Thủ tướng Chính phủ. (2020). Quyết định số 749/QĐ-TTg về Chương trình chuyển đổi số quốc gia.

5. Quân uỷ Trung ương (2025), Nghị quyết về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong Quân đội, số 3488-NQ/QUTW ngày 29/01/2025, Hà Nội.

APPLYING DIGITAL TRANSFORMATION IN RESEARCH AND TEACHING THE HISTORY OF THE COMMUNIST PARTY OF VIETNAM AT THE POLITICAL ACADEMY TODAY

Tran Van Thong - Pham Tuong Hai

System 2, Political Academy

Email: [email protected]

Sum mary: Digital transformation is impacting the education and training sector, including research and teaching of the History of the Communist Party of Vietnam at the Political Academy. The application of digital technology contributes to the innovation of teaching methods, the improvement of research quality, and the enhancement of visual and interactive learning. Simultaneously, digital transformation helps to effectively utilize electronic learning resources, digital libraries, and learning platforms. However, the implementation process still faces many difficulties regarding infrastructure, digital skills, and specialized learning resources. Therefore, effective solutions are needed to raise awareness, invest in facilities, cultivate digital skills, and ensure information security.

Key words: Digital transformation; research, teaching; Party history; lecturers, students; Political Academy.

Từ khóa:

Ý kiến bạn đọc

Đôi bạn cùng tiến chưa vào lớp 12 đã đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 theo quy chế xét tuyển tài năng của Đại học Bách khoa Hà Nội

TCGCVN - Hai học sinh lớp 11G0 của Trường THCS - THPT Newton: Vương Hà Chi và Vũ Nhật Long đã vừa tiếp tục cùng nhau chinh phục 5 điểm tuyệt đối ở 5 môn AP và nếu chiếu theo quy chế Xét tuyển tài năng (phương thức 1.2) mà Trường Đại học Bách khoa Hà Nội công bố năm 2026 thì cả 2 em đều đã chắc chắn đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 điểm. Đây là mức điểm tối đa theo quy chế tuyển sinh của nhà trường, được xác lập dựa trên sự kết hợp giữa các chứng chỉ quốc tế gồm SAT, IELTS và AP.

NĂNG LỰC KẾ TOÁN BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI XANH: PHÂN TÍCH TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

ThS. Phạm Thị Thùy Thanh Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Cao Đẳng Kinh tế TP. HCM Email: [email protected] Tóm tắt Kế toán phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi xanh và thực hành ESG, song công tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích trắc lượng thư mục 30 công bố trên Scopus giai đoạn 1994 - 2026 bằng Bibliometrix (R) với phân tích nội dung 24 nghiên cứu tiêu biểu. Kết quả cho thấy xu

LÝ LUẬN VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG TA: TẦM VÓC TƯ DUY, SOI ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

Thượng uý Vy Long Nhật Phòng Chính trị, Lữ đoàn 380, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa Email: [email protected] Bốn thập kỷ đổi mới minh chứng cho bản lĩnh lý luận của Đảng ta, đây là cuộc cách mạng về tư duy, dùng “chìa khóa” thực tiễn mở toang cánh cửa định kiến, tạo bước ngoặt xoay chuyển vận mệnh dân tộc. Từ một quốc gia nghèo nàn, kiệt quệ sau chiến tranh và bị bao vây cấm vận, Việt Nam đã tạo nên những kỳ tích phát triển chưa từng có. Hành trình 40 năm đổi mới là quá trình hiện thực hóa

HỘI CỰU GIÁO CHỨC VIỆT NAM – NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

PGS.TS Trần Đình Tuấn Hội Cựu Giáo chức Việt Nam Email: [email protected] Tóm tắt: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng tiếp tục khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy học tập suốt đời là một trong những động lực quan trọng để phát triển đất nước nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới. Trong bối cảnh đó, đội ngũ trí thức thuộc Hội Cựu Giáo chức Việt Nam là lực lượng có nhiều kinh nghiệm, tri thức, uy tín xã hội và tâm huyết với

PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM, TINH THẦN TỰ HỌC VÀ KHÁT VỌNG CỐNG HIẾN CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ

PGS.TS. Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực quan trọng của phát triển quốc gia, đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ giữ vai trò tiên phong trong sáng tạo tri thức, phát triển công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước. Bài viết phân tích những yêu cầu mới đặt ra đối với đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ trong kỷ nguyên số, tập trun

Việt Nam giành 4 Huy chương Bạc tại Olympic Sinh học quốc tế 2026, tiếp tục giữ vững vị thế trong top 8 thế giới

TCGCVN - Theo thông tin từ Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự Kỳ thi Olympic Sinh học quốc tế (IBO) năm 2026 đã đạt thành tích xuất sắc khi cả 4/4 học sinh đều đoạt Huy chương Bạc, qua đó tiếp tục duy trì vị trí trong top 8 đoàn có thành tích cao nhất tại kỳ thi.

Thông tư mới về nhà giáo sau nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lượng giáo dục

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư số 59/2026/TT-BGDĐT ngày 15/7/2026 quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, thay thế Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT và Thông tư số 11/2013/TT-BGDĐT.

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP CƠ SỞ TRONG MÔ HÌNH HỖ TRỢ GIA ĐÌNH CÓ TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN THEO TIẾP CẬN HỆ SINH THÁI: TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG THÁP

Huỳnh Thị Liên, Trần Thị Ngọc Y, Nguyễn Hiếu Thuận, Phạm Thiệt Khá Học viên cao học, Học viện Chính trị, Khu vực4 Email: [email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội (CTXH) cấp cơ sở trong hỗ trợ gia đình có trẻ rối loạn phát triển (RLPT) tại tỉnh Đồng Tháp theo tiếp cận hệ sinh thái. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu về CTXH, kế hoạch của Tỉnh và các nghiên cứu về hỗ trợ gia đình có trẻ RLPT. Kết quả cho thấy chính sách hiện hành đã

Chung sức vì học sinh vùng biên: Cao Bằng biểu dương mô hình huy động toàn xã hội xây dựng trường học

TCGCVN - Ngày 17/7/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Văn bản số 2497/UBND - KT biểu dương và đề nghị nhân rộng mô hình huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong hỗ trợ thi công các công trình Trường Phổ thông Nội trú liên cấp tại các xã biên giới.

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN NGHĨA, PHƯỜNG YÊN NGHĨA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

Thạc sĩ Vũ Hiền Phương Trường THCS Yên Nghĩa, Hà Nội Email:[email protected] Tóm tắt: Năng lực số là nền tảng của năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quyết định khả năng tiếp cận, khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm trong dạy học của giáo viên. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, năng lực số còn là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong nhà trường, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Trên cơ sở khái quát một số

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN NỘI DUNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ CHO HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN CHỈ HUY VÀ NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5

Hoàng Xuân Lĩnh Khoa Binh chủng, Trường Quân sự Quân khu 5 Email:[email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường và các tình huống khẩn cấp ngày càng diễn biến phức tạp, huấn luyện phòng thủ dân sự trở thành nội dung quan trọng trong đào tạo quân nhân ở các nhà trường quân đội. Bài viết phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực trạng huấn luyện nội dung phòng thủ dân sự đối với học viên đào tạo Hạ sĩ quan chỉ huy và

Nữ sinh bản nghèo người Thái và ước mơ gieo chữ vùng cao

Sinh ra và lớn lên tại xã Mường Quàng (trước đây là bản Cắm Nọc, xã Cắm Muộn) - một trong những xã vùng cao khó khăn bậc nhất xứ Nghệ, cô học trò người Thái Lữ Thị Minh Anh đã viết nên một câu chuyện đầy nghị lực về hành trình vượt khó, học giỏi và nuôi dưỡng ước mơ trở thành cô giáo.

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HÓA CHO SINH VIÊN NGÀNH TIẾNG ANH DU LỊCH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH PHỤC VỤ KHÁCH QUỐC TẾ

ThS. Hoàng Thị Thủy – ThS. Phan Vũ Hồng Trang Khoa Ngoại ngữ Du lịch, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam, năng lực giao tiếp liên văn hóa ngày càng trở thành yêu cầu thiết yếu đối với nguồn nhân lực du lịch. Đặc biệt, đối với sinh viên ngành Tiếng Anh Du lịch, khả năng giao tiếp hiệu quả với du khách đến từ các nền văn hóa khác nhau không chỉ đòi hỏi trình độ ngoại ngữ mà

THANH NIÊN QUÂN ĐỘI TIÊN PHONG THỰC HIỆN “HAI KIÊN ĐỊNH”, GIỮ VỮNG BẢN CHẤT CÁCH MẠNG VÀ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG

Thiếu tá Lê Minh Tân Đại úy Nguyễn Văn Huy Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thanh niên Quân đội trong thực hiện nội dung

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ - ĐƯA ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO THỜI KỲ PHÁT TRIỂN MỚI

TS. Bùi Xuân Việt Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Email:[email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích tái cấu trúc hệ thống chính trị đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới, trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Từ thực tiễn cải cách hành chính, chuyển đổi số quốc gia và đặc biệt là kết quả nổi bật qua một năm tổng kết thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Đồng thời, nhận diện, đấu tran

VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

Trung tá, Ths Đỗ Văn Quân Khoa Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị Email: [email protected] Tóm tắt: Sơ đồ tư duy là một công cụ dạy và học trực quan, giúp hệ thống hóa kiến thức một cách sinh động và dễ nhớ. Đặc biệt trong môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, vốn đòi hỏi người học phải ghi nhớ sự kiện, thời gian và mối liên hệ giữa các yếu tố, sơ đồ tư duy trở thành phương pháp hỗ trợ hiệu quả. Bài viết trên cơ sở phân tích đặc điểm môn học, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

KHỞI NGHIỆP XÃ HỘI: DƯỚI GÓC ĐỘ KHOA HỌC GIÁO DỤC

GS.TS Phạm Tất Dong Tóm tắt: Bài báo phân tích quá trình hình thành và phát triển của khởi nghiệp xã hội dưới góc nhìn khoa học giáo dục, làm rõ cơ sở tư tưởng của mô hình này từ lý thuyết vốn xã hội và triết lý

TRI THỨC VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI SỐ: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ SƯ MỆNH

Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Bài báo phân tích vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo, từ đó làm rõ những cơ hội, thách thức và sứ mệnh của trí thức trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Trên cơ sở tổng quan các quan điểm lý luận về trí thức, phân tích các chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế, bài báo chỉ

Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật năm 2026

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành ba quyết định quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh năm 2026 đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe và pháp luật trình độ đại học, cao đẳng.

‘Người lái đò’ nơi rẻo cao và hành trình hồi sinh chữ Thái cổ

TCGCVN - Sau hơn nửa đời người miệt mài “gieo chữ” nơi rẻo cao xứ Nghệ, khi mái đầu đã bạc, người giáo viên già ấy lại tiếp tục hành trình ngược dòng thời gian, tìm lại và hồi sinh những giá trị văn hóa ngỡ như đã mai một của đồng bào mình. Bà là Sầm Thị Xanh – người phụ nữ nặng lòng với văn hóa Thái ở bản Hoa Tiến.