PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN NGHĨA, PHƯỜNG YÊN NGHĨA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

14:27 | 18/07/2026
Thạc sĩ Vũ Hiền Phương Trường THCS Yên Nghĩa, Hà Nội Email:[email protected] Tóm tắt: Năng lực số là nền tảng của năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quyết định khả năng tiếp cận, khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm trong dạy học của giáo viên. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, năng lực số còn là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong nhà trường, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Trên cơ sở khái quát một số

Thạc sĩ Vũ Hiền Phương

Trường THCS Yên Nghĩa, Hà Nội

Email:[email protected]

Tóm tắt: Năng lực số là nền tảng của năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quyết định khả năng tiếp cận, khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm trong dạy học của giáo viên. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, năng lực số còn là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong nhà trường, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Trên cơ sở khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn, bài viết đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển năng lực số cho giáo viên ở Trường trung học cơ sở Yên Nghĩa, phường Yên Nghĩa, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay.

Từ khóa: Trí tuệ nhân tạo; Chuyển đổi số; Năng lực số; Trung học cơ sở.

1. Đặt vấn đề

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số, dữ liệu lớn, điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo đang tạo ra những biến đổi sâu sắc đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó giáo dục và đào tạo là một trong những lĩnh vực chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất. Chuyển đổi số trong giáo dục không chỉ làm thay đổi môi trường dạy học mà còn đặt ra những yêu cầu mới đối với đội ngũ giáo viên về năng lực nghề nghiệp, đặc biệt là năng lực số. Trong bối cảnh đó, năng lực số trở thành một thành tố quan trọng cấu thành năng lực nghề nghiệp của giáo viên, là điều kiện để giáo viên khai thác hiệu quả các nguồn học liệu số, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong thiết kế, tổ chức, quản lý và đánh giá hoạt động dạy học. Đồng thời, năng lực số còn là cơ sở để giáo viên thích ứng với môi trường giáo dục số, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần các nghị quyết của Đảng, Chiến lược phát triển giáo dục và Chương trình chuyển đổi số quốc gia.

Những năm qua, Trường Trung học cơ sở Yên Nghĩa, phường Yên Nghĩa, thành phố Hà Nội đã quan tâm triển khai nhiều giải pháp nhằm nâng cao năng lực số cho đội ngũ giáo viên. Tuy nhiên, trước yêu cầu ngày càng cao của chuyển đổi số trong giáo dục, năng lực số của một bộ phận giáo viên vẫn còn những hạn chế nhất định; việc phát triển năng lực số chưa thật sự đồng bộ, toàn diện và bền vững. Điều đó đặt ra yêu cầu cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm phát triển năng lực số cho giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.

2. Nội dung nghiên cứu

2.1. Lý luận về năng lực số, phát triển năng lực số cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở hiện nay

* Quan niệm, cấu trúc về năng lực số của giáo viên

Theo UNESCO (2018), năng lực công nghệ số là: khả năng tiếp cận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn và hợp lý thông qua công nghệ kỹ thuật sổ phục vụ cho việc làm và lập nghiệp. Năng lực công nghệ số bao gồm các năng lực khác nhau liên quan đến kĩ năng công nghệ thông tin truyền thông, kiến thức thông tin và truyền thông. Khi đặt trong bối cảnh sư phạm, năng lực số của nhà giáo không chỉ là sử dụng công nghệ mà còn là tích hợp công nghệ vào phương pháp giảng dạy, chương trình học và tổ chức lớp học [6]. Theo Ủy ban Châu Âu (2018) thì: Năng lực số liên quan đến việc sử dụng cũng như tham gia vào công nghệ số một cách tự tin, chủ động và có trách nhiệm phục vụ cho học tập, làm việc và tham gia vào xã hội. Năng lực số gồm có kiến thức về thông tin và sổ liệu, truyền thông và hợp tác, kiến thức truyền thông, tạo nội dung số (bao gồm cả lập trình), an toàn (bao gồm cả lợi ích và năng lực số liên quan đến an ninh mạng) và các vẩn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện.

Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, theo Thông tư số 18/TT-BGDĐT, xác định: năng lực số là khả năng sử dụng công nghệ số thành thạo, an toàn, sáng tạo và có trách nhiệm trong học tập, là việc và đời sống xã hội [1].

Theo đó, có thể hiểu: Năng lực số của giáo viên là khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị và kinh nghiệm nghề nghiệp để lựa chọn, tích hợp, sử dụng các công nghệ số và công cụ trí tuệ nhân tạo một cách an toàn, có đạo đức và hiệu quả trong thiết kế, tổ chức, quản lý và đánh giá quá trình dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực người học.

Cấu trúc Khung năng lực số của giáo viên bao gồm 6 miền năng lực (20 năng lực thành phần), bao gồm: tổ chức dạy học, giáo dục trong môi trường số; kiểm tra, đánh giá; trao quyền cho người học; kỹ năng công nghệ số; phát triển chuyên môn; trí tuệ nhân tạo.

* Quan niệm, đặc điểm phát triển năng lực số cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở hiện nay

Theo tác giả Nguyen và Bui (2022), phát triển là quá trình hình thành hệ thống giá trị, niềm tin và năng lực thông qua học tập nhằm hỗ trợ tổ chức thực hiện mục tiêu chiến lược. Khi đặt trong mối liên hệ với năng lực số với tư cách là một năng lực cốt lõi của giáo viên thì phát triển năng lực số là quá trình cập nhật, nâng cao và vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ liên quan đến công nghệ vào thực tiễn công việc. Quá trình này kết hợp nâng cao kỹ năng, kỹ thuật với bồi đắp tư duy, văn hóa số cho giáo viên [35]

Từ các phân tích trên, có thể hiểu: Phát triển năng lực số cho giáo viên ở trường trung học cơ sở là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch và có tổ chức của các chủ thể quản lý giáo dục nhằm huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để hình thành, củng cố, nâng cao và cập nhật thường xuyên các thành tố của năng lực số cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ dạy học, giáo dục trong môi trường số và yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay.

Quảng cáo

Bản chất phát triển năng lực số cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở là quản lý sự phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên trên nền tảng công nghệ số, thông qua việc định hướng, tổ chức, hỗ trợ và tạo điều kiện để giáo viên hình thành, nâng cao và cập nhật liên tục năng lực số, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay.

Chủ thể phát triển năng lực số cho giáo viên trung học cơ sở là các cấp quản lý giáo dục, trong đó hiệu trưởng nhà trường giữ vai trò trực tiếp và trung tâm; giáo viên là đối tượng quản lý đồng thời là chủ thể tự phát triển năng lực số của chính mình.

Nội dung phát triển năng lực số cho giáo viên trung học cơ sở là quá trình hình thành, củng cố, nâng cao và cập nhật các thành tố của năng lực số, bao gồm: nhận thức và văn hóa số; khai thác dữ liệu và thông tin số; giao tiếp, hợp tác số; xây dựng học liệu số; ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong dạy học, kiểm tra đánh giá; bảo đảm an toàn, đạo đức số; giải quyết vấn đề, đổi mới sáng tạo và phát triển nghề nghiệp liên tục trong môi trường số. Các nội dung này dựa trên miền năng lực và các năng lực số của giáo viên đã được xác định theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT về Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên, ngày 27 tháng 03 năm 2026.

Phương thức phát triển năng lực số cho giáo viên trung học cơ sở là tổng thể các cách thức tác động nhằm hình thành, nâng cao và cập nhật năng lực số của giáo viên thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự học, trải nghiệm nghề nghiệp, sinh hoạt chuyên môn, hỗ trợ đồng nghiệp, nghiên cứu khoa học và hoạt động trong môi trường giáo dục số. Bao gồm các phương thức cơ bản: Đào tạo, bồi dưỡng; Tự học, tự phát triển nghề nghiệp; Học tập qua thực tiễn nghề nghiệp và cộng đồng chuyên môn; Phát triển thông qua môi trường số và hệ sinh thái số của nhà trường.

2.2. Khái quát thực trạng phát triển năng lực số cho giáo viên ở Trường Trung học cơ sở Yên Nghĩa, phường Yên Nghĩa, thành phố Hà Nội hiện nay

Kết quả khảo sát và thực tiễn hoạt động giáo dục của Trường Trung học cơ sở Yên Nghĩa cho thấy, công tác phát triển năng lực số cho giáo viên đã đạt được những kết quả bước đầu quan trọng. Nhận thức của đội ngũ giáo viên về chuyển đổi số và năng lực số có chuyển biến tích cực; việc ứng dụng công nghệ số trong quản lý, dạy học và kiểm tra đánh giá từng bước đi vào nền nếp; đa số giáo viên đã khai thác, sử dụng các nguồn học liệu, kho học liệu, video bài giảng phục vụ trong giảng dạy; Phần lớn giáo viên đã có năng lực thiết kế bài giảng điện tử, khai thác học liệu số và tổ chức dạy học trên môi trường số; Hạ tầng công nghệ thông tin trong nhà trường được quan tâm đầu tư, tạo điều kiện cho giáo viên tiếp cận và sử dụng công nghệ số. Tuy nhiên, trình độ và năng lực số giữa các giáo viên còn chênh lệch khá lớn theo độ tuổi, môn học và điều kiện công tác (số lượng giáo viên hợp đồng của nhà trường chiếm tỉ lệ hơn 30%); Một số giáo viên mới dừng ở mức sử dụng công cụ số cơ bản, chưa khai thác hiệu quả công nghệ số để đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá. Tính chủ động tự học, tự bồi dưỡng về công nghệ số của một bộ phận giáo viên còn chưa cao.

2.3. Biện pháp phát triển năng lực số cho giáo viên ở Trường Trung học cơ sở Yên Nghĩa, phường Yên Nghĩa, thành phố Hà Nội hiện nay

Một là, tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của chủ thể các cấp trong nhà trường về phát triển năng lực số cho giáo viên. Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các chủ thể trong nhà trường về phát triển năng lực số cho giáo viên là biện pháp có ý nghĩa nền tảng, tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong toàn trường. Do đó, để thực hiện biện pháp này, Ban giám hiệu nhà trường, tổ chuyên môn cần làm tốt một số nội dung gồm: Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các chủ trương của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục về chuyển đổi số bám sát thực tiễn nhiệm vụ giáo dục và điều kiện nhà trường. Tiến hành phổ biến và bồi dưỡng khung năng lực số giáo viên và các yêu cầu nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số. Giáo dục, quán triệt các nội dung trọng tâm để mỗi chủ thể nhận thức và xác định quyết tâm phát triển năng lực số. Tổ chức đa dạng các hoạt động như: hội thảo, tọa đàm, sinh hoạt chuyên đề về năng lực số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học. Đặc biệt, để tạo động lực cho mỗi giáo viên trong tự học, tự hoàn thiện năng lực số, nhà trường cần đưa nội dung phát triển năng lực số vào kế hoạch năm học và tiêu chí thi đua đối với mỗi tổ chức và thành viên trong nhà trường.

Hai là, xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển năng lực số cho giáo viên theo tiếp cận khung năng lực. Đây là biện pháp quan trọng làm cơ sở, căn cứ và điều kiện để phát triển năng lực số cho giáo viên. Do đó, chủ thể các cấp trong nhà trường cần thực hiện tốt các nội dung sau: Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực số của giáo viên theo định kỳ. Tiến hành phân loại giáo viên theo các mức độ năng lực số, chia nhóm, đối tượng khác nhau để tiện theo dõi, bồi dưỡng và phát triển. Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu, lộ trình và chỉ tiêu phát triển năng lực số đối với các nhóm giáo viên đã được phân loại theo lộ trình, giai đoạn cụ thể. Tổ chức triển khai và hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tự bồi dưỡng phát triển năng lực số phù hợp với nhu cầu, năng lực và nhiệm vụ giáo dục của nhà trường. Tích hợp kế hoạch phát triển năng lực số vào kế hoạch chuyển đổi số của nhà trường, kết hợp triển khai đồng bộ cơ sở hạ tầng, phát triển hệ sinh thái số, văn hóa số.

Ba là, chỉ đạo đổi mới hoạt động bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên theo hướng cá thể hóa và gắn với thực tiễn nghề nghiệp. Đây là biện pháp then chốt, quyết định tới phát triển năng lực số cho giáo viên của nhà trường. Theo đó, chủ thể các cấp trong nhà trường cần thực hiện các nội dung sau: Chỉ đạo xác định mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp, hình thức bồi dưỡng, phát triển năng lực số cho giáo viên theo nhu cầu và vị trí việc làm. Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, phát triển, gồm ngắn hạn, dài hạn, kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với trực tuyến, bồi dưỡng thường xuyên. Triển khai phát triển mạnh mẽ các hoạt động sư phạm số như: Thiết kế bài giảng số; Xây dựng học liệu số; Khai thác dữ liệu giáo dục; Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học và kiểm tra đánh giá. Tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm và giải quyết tình huống thực tiễn sư phạm trong môi trường số cho giáo viên.

Bốn là, tổ chức các cộng đồng học tập nghề nghiệp nhằm hỗ trợ phát triển năng lực số, xây dựng môi trường số cho giáo viên. Đây là biện pháp quan trọng đối với nâng cao hiệu quả phát triển năng lực số cho giáo viên. Do đó, chủ thể các cấp trong nhà trường cần thực hiện các nội dung sau: Thành lập các nhóm chuyên gia, nhóm giáo viên nòng cốt, cốt cán về chuyển đổi số. Xây dựng diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm ứng dụng công nghệ số trong tập thể sư phạm nhà trường. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học trên môi trường số. Thực hiện mô hình cố vấn, hỗ trợ đồng nghiệp (mentoring, coaching). Khuyến khích chia sẻ tài nguyên và học liệu số trong toàn trường nhằm phát triển kho học liệu số dùng chung. Xây dựng và hoàn thiện quy tắc ứng xử, đạo đức số và văn hóa số trong nhà trường.

Năm là, chỉ đạo phát huy vai trò chủ thể tự học, tự bồi dưỡng năng lực số của giáo viên. Đây là biện pháp có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững các năng lực số của giáo viên. Do đó, chủ thể các cấp trong nhà trường cần thực hiện tốt các nội dung sau: Tổ chức, hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cá nhân trên cơ sở kế hoạch chung của nhà trường và Khung năng lực số đã xác định, phù hợp với thực trạng, nhu cầu phát triển năng lực số của từng giáo viên. Tạo điều kiện tiếp cận các nguồn học liệu mở và khóa học trực tuyến; hoàn thiện cơ sở hạ tầng, hành lang pháp lý và các điều kiện, cơ chế chính sách đảm bảo phù hợp, khuyến khích giáo viên; khuyến khích xây dựng hồ sơ năng lực số (Digital Portfolio). Tổ chức các cuộc thi, diễn đàn chia sẻ sản phẩm số và sáng kiến chuyển đổi số; gắn kết quả tự học với đánh giá, xếp loại và phát triển nghề nghiệp của mỗi giáo viên.

Sáu là, bảo đảm các điều kiện và cơ chế hỗ trợ phát triển năng lực số cho giáo viên. Đây là biện pháp nhằm tạo môi trường thuận lợi động viên, khích lệ giáo viên phát triển năng lực số. Do đó, chủ thể các cấp cần thực hiện tốt các nội dung sau: Tăng cường huy động nguồn lực tài chính phục vụ chuyển đổi số theo phạm vi, mức độ phù hợp. Thường xuyên đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện thiết bị, phần mềm và hạ tầng số. Xây dựng cơ chế khuyến khích giáo viên đổi mới sáng tạo trên nền tảng số. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục, doanh nghiệp công nghệ và các cơ sở đào tạo trong đào tạo, bồi dưỡng, phát triển năng lực số cho giáo viên. Thực hiện chế độ khen thưởng đối với giáo viên có thành tích trong ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo.

3. Kết luận

Phát triển năng lực số cho giáo viên trung học cơ sở là yêu cầu khách quan và cấp thiết trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo. Đây là quá trình hình thành, củng cố, nâng cao và cập nhật liên tục các tri thức, kỹ năng, thái độ và giá trị nghề nghiệp liên quan đến việc sử dụng công nghệ số nhằm nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục và phát triển nghề nghiệp của giáo viên. Vì vậy, các trường trung học cơ sở hiện nay phải quản lý hiệu quả quá trình phát triển năng lực số của giáo viên theo tiếp cận phát triển năng lực và chuyển đổi số, bảo đảm mọi giáo viên có khả năng ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo một cách an toàn, hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục. Từ thực tiễn sư phạm của nhà trường, thực hiện tốt các biện pháp đã xác định là nội dung quan trọng nhằm phát triển năng lực số cho giáo viên Trường Trung học cơ sở Yên Nghĩa, phường Yên Nghĩa, thành phố Hà Nội hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhiệm vụ giáo dục toàn diện của nhà trường.

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2026), Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT về Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên, ngày 27 tháng 03 năm 2026, Hà Nội.

2. Bùi Trang Hương (2024), “Đề xuất khung năng lực số của giảng viên đại học Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0”, Tạp chí Giáo dục, Số 24(24), 8-13.

3. Trường Trung học cơ sở Yên Nghĩa (2025), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2024- 2025, Hà Nội

4. Trường Trung học cơ sở Yên Nghĩa (2026), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2024- 2025, Hà Nội

5. Nguyen, A.T., Bui, T.H, (2022), “Recommendations to develop lecturers’ digital competence framework in Vietnam, VNU Journal of Science: Policy and Management Study, 38 (3), 83- 89.

6. UNESCO (2018), A global framework of reference on digital literacy, UNESCO Institute for Statistics.

Từ khóa:

Ý kiến bạn đọc

Đôi bạn cùng tiến chưa vào lớp 12 đã đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 theo quy chế xét tuyển tài năng của Đại học Bách khoa Hà Nội

TCGCVN - Hai học sinh lớp 11G0 của Trường THCS - THPT Newton: Vương Hà Chi và Vũ Nhật Long đã vừa tiếp tục cùng nhau chinh phục 5 điểm tuyệt đối ở 5 môn AP và nếu chiếu theo quy chế Xét tuyển tài năng (phương thức 1.2) mà Trường Đại học Bách khoa Hà Nội công bố năm 2026 thì cả 2 em đều đã chắc chắn đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 điểm. Đây là mức điểm tối đa theo quy chế tuyển sinh của nhà trường, được xác lập dựa trên sự kết hợp giữa các chứng chỉ quốc tế gồm SAT, IELTS và AP.

NĂNG LỰC KẾ TOÁN BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI XANH: PHÂN TÍCH TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

ThS. Phạm Thị Thùy Thanh Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Cao Đẳng Kinh tế TP. HCM Email: [email protected] Tóm tắt Kế toán phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi xanh và thực hành ESG, song công tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích trắc lượng thư mục 30 công bố trên Scopus giai đoạn 1994 - 2026 bằng Bibliometrix (R) với phân tích nội dung 24 nghiên cứu tiêu biểu. Kết quả cho thấy xu

LÝ LUẬN VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG TA: TẦM VÓC TƯ DUY, SOI ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

Thượng uý Vy Long Nhật Phòng Chính trị, Lữ đoàn 380, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa Email: [email protected] Bốn thập kỷ đổi mới minh chứng cho bản lĩnh lý luận của Đảng ta, đây là cuộc cách mạng về tư duy, dùng “chìa khóa” thực tiễn mở toang cánh cửa định kiến, tạo bước ngoặt xoay chuyển vận mệnh dân tộc. Từ một quốc gia nghèo nàn, kiệt quệ sau chiến tranh và bị bao vây cấm vận, Việt Nam đã tạo nên những kỳ tích phát triển chưa từng có. Hành trình 40 năm đổi mới là quá trình hiện thực hóa

HỘI CỰU GIÁO CHỨC VIỆT NAM – NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

PGS.TS Trần Đình Tuấn Hội Cựu Giáo chức Việt Nam Email: [email protected] Tóm tắt: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng tiếp tục khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy học tập suốt đời là một trong những động lực quan trọng để phát triển đất nước nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới. Trong bối cảnh đó, đội ngũ trí thức thuộc Hội Cựu Giáo chức Việt Nam là lực lượng có nhiều kinh nghiệm, tri thức, uy tín xã hội và tâm huyết với

PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM, TINH THẦN TỰ HỌC VÀ KHÁT VỌNG CỐNG HIẾN CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ

PGS.TS. Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực quan trọng của phát triển quốc gia, đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ giữ vai trò tiên phong trong sáng tạo tri thức, phát triển công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước. Bài viết phân tích những yêu cầu mới đặt ra đối với đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ trong kỷ nguyên số, tập trun

Việt Nam giành 4 Huy chương Bạc tại Olympic Sinh học quốc tế 2026, tiếp tục giữ vững vị thế trong top 8 thế giới

TCGCVN - Theo thông tin từ Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự Kỳ thi Olympic Sinh học quốc tế (IBO) năm 2026 đã đạt thành tích xuất sắc khi cả 4/4 học sinh đều đoạt Huy chương Bạc, qua đó tiếp tục duy trì vị trí trong top 8 đoàn có thành tích cao nhất tại kỳ thi.

Thông tư mới về nhà giáo sau nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lượng giáo dục

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư số 59/2026/TT-BGDĐT ngày 15/7/2026 quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, thay thế Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT và Thông tư số 11/2013/TT-BGDĐT.

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP CƠ SỞ TRONG MÔ HÌNH HỖ TRỢ GIA ĐÌNH CÓ TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN THEO TIẾP CẬN HỆ SINH THÁI: TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG THÁP

Huỳnh Thị Liên, Trần Thị Ngọc Y, Nguyễn Hiếu Thuận, Phạm Thiệt Khá Học viên cao học, Học viện Chính trị, Khu vực4 Email: [email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội (CTXH) cấp cơ sở trong hỗ trợ gia đình có trẻ rối loạn phát triển (RLPT) tại tỉnh Đồng Tháp theo tiếp cận hệ sinh thái. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu về CTXH, kế hoạch của Tỉnh và các nghiên cứu về hỗ trợ gia đình có trẻ RLPT. Kết quả cho thấy chính sách hiện hành đã

Chung sức vì học sinh vùng biên: Cao Bằng biểu dương mô hình huy động toàn xã hội xây dựng trường học

TCGCVN - Ngày 17/7/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Văn bản số 2497/UBND - KT biểu dương và đề nghị nhân rộng mô hình huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong hỗ trợ thi công các công trình Trường Phổ thông Nội trú liên cấp tại các xã biên giới.

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN NGHĨA, PHƯỜNG YÊN NGHĨA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

Thạc sĩ Vũ Hiền Phương Trường THCS Yên Nghĩa, Hà Nội Email:[email protected] Tóm tắt: Năng lực số là nền tảng của năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quyết định khả năng tiếp cận, khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm trong dạy học của giáo viên. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, năng lực số còn là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong nhà trường, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Trên cơ sở khái quát một số

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN NỘI DUNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ CHO HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN CHỈ HUY VÀ NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5

Hoàng Xuân Lĩnh Khoa Binh chủng, Trường Quân sự Quân khu 5 Email:[email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường và các tình huống khẩn cấp ngày càng diễn biến phức tạp, huấn luyện phòng thủ dân sự trở thành nội dung quan trọng trong đào tạo quân nhân ở các nhà trường quân đội. Bài viết phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực trạng huấn luyện nội dung phòng thủ dân sự đối với học viên đào tạo Hạ sĩ quan chỉ huy và

Nữ sinh bản nghèo người Thái và ước mơ gieo chữ vùng cao

Sinh ra và lớn lên tại xã Mường Quàng (trước đây là bản Cắm Nọc, xã Cắm Muộn) - một trong những xã vùng cao khó khăn bậc nhất xứ Nghệ, cô học trò người Thái Lữ Thị Minh Anh đã viết nên một câu chuyện đầy nghị lực về hành trình vượt khó, học giỏi và nuôi dưỡng ước mơ trở thành cô giáo.

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HÓA CHO SINH VIÊN NGÀNH TIẾNG ANH DU LỊCH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH PHỤC VỤ KHÁCH QUỐC TẾ

ThS. Hoàng Thị Thủy – ThS. Phan Vũ Hồng Trang Khoa Ngoại ngữ Du lịch, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam, năng lực giao tiếp liên văn hóa ngày càng trở thành yêu cầu thiết yếu đối với nguồn nhân lực du lịch. Đặc biệt, đối với sinh viên ngành Tiếng Anh Du lịch, khả năng giao tiếp hiệu quả với du khách đến từ các nền văn hóa khác nhau không chỉ đòi hỏi trình độ ngoại ngữ mà

THANH NIÊN QUÂN ĐỘI TIÊN PHONG THỰC HIỆN “HAI KIÊN ĐỊNH”, GIỮ VỮNG BẢN CHẤT CÁCH MẠNG VÀ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG

Thiếu tá Lê Minh Tân Đại úy Nguyễn Văn Huy Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thanh niên Quân đội trong thực hiện nội dung

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ - ĐƯA ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO THỜI KỲ PHÁT TRIỂN MỚI

TS. Bùi Xuân Việt Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Email:[email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích tái cấu trúc hệ thống chính trị đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới, trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Từ thực tiễn cải cách hành chính, chuyển đổi số quốc gia và đặc biệt là kết quả nổi bật qua một năm tổng kết thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Đồng thời, nhận diện, đấu tran

VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

Trung tá, Ths Đỗ Văn Quân Khoa Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị Email: [email protected] Tóm tắt: Sơ đồ tư duy là một công cụ dạy và học trực quan, giúp hệ thống hóa kiến thức một cách sinh động và dễ nhớ. Đặc biệt trong môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, vốn đòi hỏi người học phải ghi nhớ sự kiện, thời gian và mối liên hệ giữa các yếu tố, sơ đồ tư duy trở thành phương pháp hỗ trợ hiệu quả. Bài viết trên cơ sở phân tích đặc điểm môn học, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

KHỞI NGHIỆP XÃ HỘI: DƯỚI GÓC ĐỘ KHOA HỌC GIÁO DỤC

GS.TS Phạm Tất Dong Tóm tắt: Bài báo phân tích quá trình hình thành và phát triển của khởi nghiệp xã hội dưới góc nhìn khoa học giáo dục, làm rõ cơ sở tư tưởng của mô hình này từ lý thuyết vốn xã hội và triết lý

TRI THỨC VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI SỐ: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ SƯ MỆNH

Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Bài báo phân tích vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo, từ đó làm rõ những cơ hội, thách thức và sứ mệnh của trí thức trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Trên cơ sở tổng quan các quan điểm lý luận về trí thức, phân tích các chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế, bài báo chỉ

Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật năm 2026

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành ba quyết định quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh năm 2026 đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe và pháp luật trình độ đại học, cao đẳng.

‘Người lái đò’ nơi rẻo cao và hành trình hồi sinh chữ Thái cổ

TCGCVN - Sau hơn nửa đời người miệt mài “gieo chữ” nơi rẻo cao xứ Nghệ, khi mái đầu đã bạc, người giáo viên già ấy lại tiếp tục hành trình ngược dòng thời gian, tìm lại và hồi sinh những giá trị văn hóa ngỡ như đã mai một của đồng bào mình. Bà là Sầm Thị Xanh – người phụ nữ nặng lòng với văn hóa Thái ở bản Hoa Tiến.