PHÁT HUY NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC VIÊN TỪ CÁC BÀI TẬP ỨNG DỤNG ĐỊA HÌNH QUÂN SỰ

09:33 | 03/07/2026
ThS. Tạ Đức Thuận Khoa Trinh sát, trường Sĩ quan Pháo binh Email: [email protected] Tĩm tắt: Nghiên cứu khoa học là một trong những năng lực cốt lõi của học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy - tham mưu cấp phân đội trong bối cảnh đổi mới giáo dục quân sự theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực. Mơn Địa hình quân sự khơng chỉ trang bị tri thức chuyên mơn mà cịn tạo mơi trường thuận lợi để hình thành tư duy nghiên cứu thơng qua hệ thống bài tập ứng dụng gắn với thực tiễn huấn luyện, sẵn sàng ch

ThS. Tạ Đức Thuận

Khoa Trinh sát, trường Sĩ quan Pháo binh

Email: [email protected]

Tóm tắt: Nghiên cứu khoa học là một trong những năng lực cốt lõi của học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy - tham mưu cấp phân đội trong bối cảnh đổi mới giáo dục quân sự theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực. Môn Địa hình quân sự không chỉ trang bị tri thức chuyên môn mà còn tạo môi trường thuận lợi để hình thành tư duy nghiên cứu thông qua hệ thống bài tập ứng dụng gắn với thực tiễn huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu. Bài viết phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp phát huy năng lực nghiên cứu khoa học của học viên từ các bài tập ứng dụng địa hình quân sự tại Trường Sĩ quan Pháo binh.

Từ khóa: Nghiên cứu khoa học; địa hình quân sự; bài tập ứng dụng; năng lực nghiên cứu; học viên sĩ quan.

1. Đặt vấn đề

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong Quân đội hiện nay đang chuyển mạnh từ mục tiêu truyền thụ tri thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Trong đào tạo sĩ quan chỉ huy - tham mưu cấp phân đội, bên cạnh năng lực chỉ huy, tham mưu và tổ chức huấn luyện, năng lực nghiên cứu khoa học ngày càng trở thành yêu cầu quan trọng nhằm giúp học viên chủ động giải quyết các vấn đề thực tiễn quân sự trong điều kiện tác chiến hiện đại.

Đối với Trường Sĩ quan Pháo binh, môn Địa hình quân sự giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong chương trình đào tạo. Đây là học phần trang bị cho học viên hệ thống kiến thức về bản đồ quân sự, phương pháp xác định phương hướng, sử dụng địa vật, đánh giá địa hình, tổ chức hành quân, triển khai lực lượng, lựa chọn trận địa và tổ chức chỉ huy trên thực địa. Những nội dung này đều gắn chặt với hoạt động thực tiễn của người sĩ quan chỉ huy pháo binh.

Điểm nổi bật của môn học là tính thực hành và tính ứng dụng rất cao. Hầu hết các bài học đều được tổ chức thông qua các bài tập tình huống, bài tập thực địa, diễn tập ngoài thao trường hoặc các nhiệm vụ gắn với địa hình cụ thể. Chính đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi để học viên không chỉ vận dụng kiến thức mà còn hình thành tư duy phát hiện vấn đề, đặt giả thuyết, thu thập thông tin, xử lý dữ liệu và đề xuất phương án tối ưu. Đây chính là những thành tố cơ bản của năng lực nghiên cứu khoa học.

Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy hiện nay, việc khai thác tiềm năng nghiên cứu khoa học từ các bài tập ứng dụng địa hình quân sự vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Nhiều bài tập còn thiên về kiểm tra kỹ năng thực hành mà chưa hướng tới phát triển tư duy nghiên cứu; học viên chủ yếu thực hiện theo hướng dẫn có sẵn, ít có cơ hội đề xuất phương án mới hoặc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện nhiệm vụ. Điều này làm giảm khả năng sáng tạo và hạn chế việc hình thành năng lực nghiên cứu độc lập.

Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục quân sự và thực tiễn giảng dạy môn Địa hình quân sự, việc nghiên cứu các giải pháp phát huy năng lực nghiên cứu khoa học của học viên thông qua hệ thống bài tập ứng dụng có ý nghĩa thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sĩ quan chỉ huy - tham mưu cấp phân đội, đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam hiện đại trong tình hình mới.

2. Nội dung nghiên cứu

2.1. Cơ sở lý luận về phát huy nghiên cứu khoa học của học viên thông qua các bài tập ứng dụng địa hình quân sự

Nghiên cứu khoa học trong nhà trường quân đội không chỉ hướng tới việc tạo ra các công trình khoa học mà trước hết là quá trình hình thành phương pháp tư duy khoa học, năng lực giải quyết vấn đề và khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn quân sự. Theo quan điểm giáo dục hiện đại, năng lực nghiên cứu khoa học được cấu thành bởi nhiều thành tố như phát hiện vấn đề, hình thành giả thuyết, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin, phân tích kết quả, đánh giá và đề xuất giải pháp.

Đối với học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy - tham mưu cấp phân đội, năng lực nghiên cứu khoa học còn thể hiện ở khả năng phân tích nhiệm vụ quân sự, đánh giá điều kiện thực tế, lựa chọn phương án tối ưu và không ngừng cải tiến phương pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Vì vậy, nghiên cứu khoa học không tách rời hoạt động học tập mà được tích hợp ngay trong từng học phần chuyên ngành.

Theo lý thuyết dạy học phát triển năng lực, người học cần được đặt vào những tình huống thực tiễn có vấn đề để chủ động tìm kiếm tri thức, tự khám phá và hình thành năng lực giải quyết vấn đề. Trong môi trường quân sự, các bài tập ứng dụng địa hình chính là dạng tình huống học tập điển hình giúp học viên huy động tổng hợp kiến thức liên ngành như chiến thuật, hỏa lực, trinh sát, công binh, khí tượng và địa hình nhằm giải quyết nhiệm vụ.

Địa hình quân sự là môn học có khả năng tích hợp rất cao giữa tri thức lý thuyết và hoạt động thực tiễn. Mỗi bài tập ứng dụng đều đặt học viên trước những yêu cầu phải quan sát, đo đạc, phân tích địa hình, khai thác bản đồ, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệm vụ chiến đấu, từ đó xây dựng phương án hành động phù hợp. Quá trình này có nhiều điểm tương đồng với quy trình nghiên cứu khoa học, bao gồm xác định vấn đề, thu thập dữ liệu, phân tích thông tin, đánh giá kết quả và đưa ra kết luận.

Từ góc độ khoa học giáo dục, bài tập ứng dụng địa hình không chỉ là phương tiện kiểm tra kết quả học tập mà còn là môi trường học thuật để phát triển tư duy phản biện, tư duy hệ thống và tư duy sáng tạo. Thông qua quá trình phân tích nhiều phương án khác nhau trên cùng một khu vực địa hình, học viên có điều kiện so sánh, phản biện và bảo vệ quan điểm khoa học của mình bằng các căn cứ thực tiễn.

Một đặc điểm quan trọng khác là các bài tập địa hình luôn gắn với môi trường mở. Không có hai khu vực địa hình hoàn toàn giống nhau, do đó mỗi bài tập đều chứa đựng những yếu tố mới, buộc học viên phải chủ động nghiên cứu thay vì áp dụng máy móc các quy trình đã học. Điều này góp phần hình thành năng lực tự học, tự nghiên cứu và đổi mới sáng tạo - những phẩm chất quan trọng của người sĩ quan trong Quân đội hiện đại.

Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số, hệ thống bản đồ số, ảnh vệ tinh, thiết bị định vị toàn cầu (GPS), máy bay không người lái và các phần mềm mô phỏng địa hình đã mở ra nhiều cơ hội để đổi mới phương pháp nghiên cứu trong giảng dạy địa hình quân sự. Việc kết hợp giữa bài tập truyền thống với các công cụ công nghệ sẽ giúp học viên tiếp cận phương pháp nghiên cứu hiện đại, nâng cao năng lực xử lý dữ liệu và phân tích thông tin.

Như vậy, xét cả về lý luận giáo dục và đặc điểm chuyên ngành, việc phát huy nghiên cứu khoa học thông qua các bài tập ứng dụng địa hình quân sự hoàn toàn phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục đại học quân sự hiện nay.

2.2. Cơ sở thực tiễn về phát huy nghiên cứu khoa học từ các bài tập ứng dụng địa hình quân sự

Trong những năm gần đây, Trường Sĩ quan Pháo binh đã chú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học viên. Nội dung môn Địa hình quân sự từng bước được điều chỉnh theo hướng tăng thời lượng thực hành, tăng các bài tập ngoài thao trường và gắn với điều kiện tác chiến hiện đại. Đây là nền tảng quan trọng để hình thành môi trường học tập gắn với nghiên cứu.

Thực tế giảng dạy cho thấy, nhiều học viên có khả năng phân tích tốt khi được giao các nhiệm vụ như lựa chọn trận địa pháo, xác định tuyến cơ động, đánh giá khả năng quan sát, che khuất hoặc xác định hướng tiến công trên thực địa. Trong quá trình giải quyết nhiệm vụ, học viên thường đưa ra nhiều phương án khác nhau, thể hiện khả năng tư duy độc lập và sáng tạo. Nếu được tổ chức phù hợp, những phương án này hoàn toàn có thể phát triển thành các nội dung nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong huấn luyện.

Các bài tập ứng dụng địa hình hiện nay khá đa dạng, bao gồm đọc và phân tích bản đồ quân sự, khảo sát thực địa, lập sơ đồ địa hình, lựa chọn tuyến hành quân, xác định vị trí trận địa, đánh giá khả năng cơ động của lực lượng, xây dựng phương án triển khai đội hình chiến đấu hoặc tổ chức quan sát. Đây đều là những nội dung có giá trị nghiên cứu cao vì chịu tác động của nhiều yếu tố như địa hình, thời tiết, hỏa lực đối phương, khả năng bảo đảm kỹ thuật và yêu cầu nhiệm vụ.

Tuy nhiên, qua thực tiễn giảng dạy vẫn còn một số hạn chế. Nhiều bài tập được thiết kế theo hướng có sẵn đáp án, chưa khuyến khích học viên tìm tòi các phương án mới. Tiêu chí đánh giá chủ yếu tập trung vào kết quả cuối cùng mà chưa chú ý đầy đủ đến quá trình nghiên cứu, lập luận khoa học và khả năng bảo vệ quan điểm của học viên. Việc khai thác kết quả các bài tập để phát triển thành đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên hoặc sáng kiến cải tiến còn chưa nhiều.

Một số học viên vẫn có tâm lý coi nghiên cứu khoa học là hoạt động riêng biệt, chỉ dành cho những người tham gia các cuộc thi hoặc thực hiện đề tài cấp trường. Trong khi đó, bản chất của nghiên cứu khoa học cần được hình thành ngay từ từng giờ học, từng bài tập và từng tình huống thực hành trên thao trường. Nếu giảng viên biết định hướng, mỗi bài tập địa hình đều có thể trở thành một "đề tài nghiên cứu thu nhỏ", giúp học viên từng bước rèn luyện phương pháp nghiên cứu một cách tự nhiên và hiệu quả.

Ngoài ra, quá trình chuyển đổi số trong giáo dục quân sự cũng tạo thêm nhiều điều kiện thuận lợi để tổ chức nghiên cứu khoa học. Các phần mềm mô phỏng địa hình, bản đồ số, hệ thống thông tin địa lý (GIS), ảnh vệ tinh và công nghệ trí tuệ nhân tạo bước đầu được nghiên cứu ứng dụng trong đào tạo, mở ra khả năng xây dựng các bài tập nghiên cứu có độ chính xác và tính thực tiễn cao hơn. Đây là cơ sở quan trọng để tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát triển năng lực nghiên cứu của học viên.

2.3. Các giải pháp phát huy nghiên cứu khoa học của học viên từ các bài tập ứng dụng địa hình quân sự

2.3.1. Đổi mới thiết kế bài tập ứng dụng địa hình theo hướng định hướng nghiên cứu

Bài tập ứng dụng là phương tiện trực tiếp kết nối giữa tri thức lý thuyết và thực tiễn quân sự. Vì vậy, muốn phát huy năng lực nghiên cứu khoa học của học viên thì trước hết cần đổi mới cách thiết kế bài tập theo hướng tạo ra các tình huống có vấn đề, không chỉ yêu cầu học viên thực hiện đúng quy trình kỹ thuật mà còn phải giải thích, phân tích, so sánh và đề xuất các phương án tối ưu.

Trong thực tế giảng dạy, nhiều bài tập địa hình vẫn chủ yếu tập trung vào việc xác định phương hướng, đọc bản đồ, xác định tọa độ hoặc lựa chọn tuyến hành quân theo một đáp án thống nhất. Cách tổ chức này giúp học viên nắm vững kỹ năng cơ bản nhưng chưa tạo được môi trường để phát triển tư duy nghiên cứu. Do đó, cần chuyển từ hệ thống bài tập có đáp án duy nhất sang hệ thống bài tập mở, trong đó mỗi phương án đều có thể được chấp nhận nếu có cơ sở khoa học và lập luận thuyết phục.

Ví dụ, khi giao nhiệm vụ lựa chọn trận địa pháo trên một khu vực địa hình xác định, thay vì yêu cầu học viên tìm đúng một vị trí theo đáp án mẫu, giảng viên có thể yêu cầu mỗi nhóm xây dựng hai hoặc ba phương án khác nhau; phân tích ưu điểm, hạn chế của từng phương án theo các tiêu chí như khả năng ngụy trang, cơ động, bảo đảm hỏa lực, bảo đảm thông tin liên lạc, khả năng phòng tránh hỏa lực đối phương và khả năng bảo đảm hậu cần - kỹ thuật. Sau đó, các nhóm tiến hành phản biện lẫn nhau để bảo vệ phương án của mình.

Quá trình này giúp học viên thực hiện đầy đủ các bước của hoạt động nghiên cứu gồm phát hiện vấn đề, thu thập dữ liệu, xử lý thông tin, xây dựng giả thuyết, kiểm chứng giả thuyết và đưa ra kết luận. Đây cũng chính là cách hình thành tư duy nghiên cứu ngay trong quá trình học tập mà không làm tăng thêm khối lượng chương trình.

Bên cạnh đó, nội dung bài tập cần cập nhật sát thực tiễn huấn luyện và chiến đấu hiện nay. Các tình huống nên kết hợp nhiều yếu tố như tác chiến trong điều kiện địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, tác chiến điện tử, trinh sát bằng máy bay không người lái, tác chiến trong môi trường đô thị hoặc khu vực đồi núi phức tạp. Khi các yếu tố thực tiễn được tích hợp vào bài tập, học viên sẽ có nhiều cơ hội phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp mới, qua đó phát triển năng lực nghiên cứu một cách bền vững.

2.3.2. Tăng cường tổ chức hoạt động nghiên cứu trên thực địa gắn với nhiệm vụ huấn luyện

Quảng cáo

Đặc trưng nổi bật của môn Địa hình quân sự là hoạt động học tập diễn ra chủ yếu trên thao trường và thực địa. Đây là môi trường thuận lợi để hình thành tư duy nghiên cứu bởi các hiện tượng địa hình luôn đa dạng, biến đổi và không hoàn toàn giống với mô hình lý thuyết.

Trong quá trình tổ chức học tập ngoài thực địa, giảng viên cần chuyển từ hình thức hướng dẫn một chiều sang giao nhiệm vụ nghiên cứu theo nhóm. Mỗi nhóm học viên được giao một chủ đề hoặc một vấn đề cụ thể cần khảo sát, chẳng hạn đánh giá khả năng quan sát từ một điểm cao, xác định mức độ che khuất của địa hình đối với các loại hỏa khí, nghiên cứu khả năng cơ động của lực lượng trên các loại địa hình khác nhau hoặc so sánh hiệu quả của nhiều tuyến hành quân.

Sau khi hoàn thành khảo sát, học viên phải tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo khoa học ngắn, sử dụng bản đồ, sơ đồ, hình ảnh thực địa để minh chứng cho các nhận định của mình. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trước lớp và tổ chức phản biện khoa học dưới sự điều hành của giảng viên.

Việc tổ chức như vậy không chỉ nâng cao kỹ năng quan sát, phân tích và tổng hợp mà còn rèn luyện khả năng trình bày, bảo vệ quan điểm khoa học - một yêu cầu rất quan trọng đối với sĩ quan chỉ huy trong tương lai.

Đồng thời, giảng viên cần hướng dẫn học viên sử dụng các công cụ nghiên cứu hiện đại như thiết bị định vị vệ tinh, bản đồ số, phần mềm GIS, ảnh vệ tinh, thiết bị bay không người lái phục vụ khảo sát địa hình. Việc kết hợp giữa phương pháp truyền thống với công nghệ hiện đại sẽ nâng cao chất lượng nghiên cứu, đồng thời giúp học viên tiếp cận phương pháp làm việc của quân đội hiện đại.

2.3.3. Gắn kết các bài tập ứng dụng địa hình với hoạt động nghiên cứu khoa học của học viên

Một trong những hạn chế hiện nay là hoạt động học tập và hoạt động nghiên cứu khoa học còn tương đối tách biệt. Nhiều đề tài nghiên cứu của học viên chưa xuất phát từ những vấn đề nảy sinh trong quá trình học tập, trong khi kết quả của các bài tập ứng dụng lại chưa được khai thác để hình thành các hướng nghiên cứu mới.

Để khắc phục tình trạng này, cần xây dựng cơ chế liên thông giữa hoạt động học tập và hoạt động nghiên cứu khoa học. Sau mỗi đợt học thực địa, giảng viên có thể tổng hợp các vấn đề mà học viên phát hiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để định hướng thành các đề tài nghiên cứu nhỏ hoặc sáng kiến cải tiến.

Ví dụ, từ bài tập lựa chọn trận địa pháo, học viên có thể nghiên cứu tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp của trận địa trong điều kiện tác chiến mới; từ bài tập lựa chọn tuyến hành quân có thể phát triển thành nghiên cứu về mô hình tối ưu hóa tuyến cơ động; từ bài tập đánh giá khả năng quan sát có thể nghiên cứu ảnh hưởng của địa hình đối với hiệu quả chỉ huy và điều khiển hỏa lực.

Những đề tài nghiên cứu quy mô nhỏ này vừa phù hợp với trình độ của học viên vừa góp phần nâng cao chất lượng phong trào nghiên cứu khoa học trong nhà trường. Quan trọng hơn, học viên sẽ nhận thấy nghiên cứu khoa học không phải hoạt động xa rời thực tiễn mà chính là quá trình giải quyết các vấn đề nảy sinh trong học tập và công tác.

Bên cạnh đó, nhà trường cần khuyến khích việc công bố kết quả nghiên cứu của học viên thông qua hội nghị khoa học, diễn đàn học thuật, câu lạc bộ nghiên cứu hoặc các ấn phẩm khoa học nội bộ. Đây là động lực quan trọng để học viên duy trì niềm say mê nghiên cứu trong suốt quá trình học tập.

2.3.4. Đổi mới phương pháp hướng dẫn và đánh giá theo định hướng phát triển năng lực nghiên cứu

Vai trò của giảng viên trong đào tạo theo định hướng phát triển năng lực không còn đơn thuần là truyền đạt tri thức mà trở thành người tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ quá trình nghiên cứu của học viên.

Trong mỗi bài tập địa hình, giảng viên cần sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở thay cho việc cung cấp ngay đáp án. Các câu hỏi nên hướng học viên đến việc giải thích nguyên nhân, đánh giá tác động của các yếu tố địa hình, dự báo những tình huống có thể xảy ra và đề xuất nhiều phương án xử trí khác nhau.

Đồng thời, phương pháp đánh giá cũng cần được đổi mới theo hướng coi trọng cả quá trình nghiên cứu thay vì chỉ đánh giá kết quả cuối cùng. Ngoài tiêu chí đúng - sai, cần bổ sung các tiêu chí như khả năng phát hiện vấn đề, tính logic trong lập luận, mức độ sáng tạo của phương án, khả năng sử dụng minh chứng thực tế, kỹ năng phản biện và khả năng làm việc nhóm.

Việc áp dụng các bảng tiêu chí đánh giá (rubric) sẽ giúp quá trình đánh giá khách quan hơn, đồng thời tạo điều kiện để học viên tự đánh giá và điều chỉnh phương pháp nghiên cứu của mình.

Ngoài đánh giá của giảng viên, cần tăng cường đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm học viên. Hoạt động phản biện khoa học sẽ giúp người học tiếp thu nhiều góc nhìn khác nhau, nâng cao khả năng tranh luận học thuật và hoàn thiện tư duy nghiên cứu.

2.3.5. Xây dựng môi trường học thuật thúc đẩy nghiên cứu khoa học trong môn Địa hình quân sự

Môi trường học thuật có vai trò quyết định đối với sự hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học của học viên. Vì vậy, bên cạnh đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, cần xây dựng môi trường khuyến khích nghiên cứu ngay trong từng học phần.

Trước hết, cần hình thành các nhóm nghiên cứu học viên theo từng chuyên đề như ứng dụng công nghệ số trong nghiên cứu địa hình, khai thác bản đồ quân sự, ứng dụng GIS trong huấn luyện hoặc nghiên cứu địa hình phục vụ triển khai hỏa lực pháo binh. Mỗi nhóm có giảng viên hướng dẫn và hoạt động thường xuyên trong suốt năm học.

Nhà trường cần tổ chức các cuộc thi học thuật về phân tích địa hình, thiết kế phương án sử dụng địa hình trong tác chiến, xây dựng mô hình số địa hình hoặc nghiên cứu cải tiến phương pháp huấn luyện địa hình quân sự. Những sân chơi này sẽ tạo động lực mạnh mẽ để học viên vận dụng kiến thức đã học vào nghiên cứu.

Song song với đó, cần đầu tư xây dựng hệ thống học liệu số, ngân hàng dữ liệu địa hình, thư viện bản đồ quân sự, cơ sở dữ liệu ảnh vệ tinh và các phần mềm mô phỏng phục vụ học tập, nghiên cứu. Khi nguồn dữ liệu phong phú và dễ tiếp cận, học viên sẽ có điều kiện mở rộng phạm vi nghiên cứu, nâng cao chất lượng các sản phẩm khoa học.

Cuối cùng, cần xây dựng cơ chế động viên, khen thưởng kịp thời đối với các tập thể và cá nhân có thành tích trong nghiên cứu khoa học. Việc ghi nhận đúng mức sẽ góp phần hình thành văn hóa nghiên cứu trong nhà trường quân đội, biến nghiên cứu khoa học thành nhu cầu tự thân của mỗi học viên.

3. Kết luận

Phát huy nghiên cứu khoa học của học viên thông qua các bài tập ứng dụng địa hình quân sự là một hướng đi phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục đại học quân sự theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Với đặc trưng gắn chặt giữa lý luận và thực tiễn, giữa học tập trên giảng đường và huấn luyện ngoài thao trường, môn Địa hình quân sự có nhiều điều kiện thuận lợi để hình thành tư duy khoa học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, cũng như khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn chỉ huy và tham mưu.

Để thực hiện hiệu quả mục tiêu này, cần triển khai đồng bộ các giải pháp như đổi mới thiết kế bài tập theo hướng nghiên cứu; tăng cường hoạt động khảo sát thực địa; gắn kết chặt chẽ giữa học tập và nghiên cứu khoa học; đổi mới phương pháp hướng dẫn, đánh giá; xây dựng môi trường học thuật và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong dạy học địa hình quân sự. Các giải pháp này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng môn học mà còn tạo nền tảng để học viên hình thành năng lực nghiên cứu độc lập, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng với yêu cầu của chiến tranh công nghệ cao.

Trong bối cảnh xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, việc phát huy nghiên cứu khoa học từ các bài tập ứng dụng địa hình quân sự sẽ góp phần đào tạo đội ngũ sĩ quan chỉ huy - tham mưu cấp phân đội có trình độ chuyên môn vững vàng, phương pháp tư duy khoa học và năng lực đổi mới sáng tạo, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và xây dựng Quân đội trong tình hình mới.

Tài liệu tham khảo

[1]. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. (2013). Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

[2]. Bộ Quốc phòng. (2023). Điều lệnh công tác nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân.

[3]. Bộ Quốc phòng. (2024). Giáo trình Địa hình quân sự. Hà Nội: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân.

[4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2021). Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

[5]. Quốc hội. (2018). Luật Giáo dục đại học (Luật số 34/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học).

PROMOTING CADETS' SCIENTIFIC RESEARCH THROUGH APPLIED MILITARY TERRAIN EXERCISES

M.Sc. Ta Duc Thuan
Faculty of Reconnaissance, Artillery Officer College
Email: [email protected]

Abstract: Scientific research is one of the essential competencies required for cadets trained as platoon-level command and staff officers in the context of competency-based military education reform. Military terrain education not only provides professional knowledge but also creates favorable conditions for developing research competence through practical terrain-based exercises closely associated with military training and combat readiness. This paper analyzes theoretical and practical foundations and proposes solutions to enhance cadets' scientific research competence through applied military terrain exercises at the Artillery Officer College.

Keywords: Scientific research; military terrain; applied exercises; research competence; officer cadets.

Từ khóa:

Ý kiến bạn đọc

Dự thảo Nghị định mới: Mở rộng trợ cấp cho người học trường tư, đẩy mạnh chi trả khơng dùng tiền mặt

Dự thảo Nghị định mới: Mở rộng trợ cấp cho người học trường tư, đẩy mạnh chi trả khơng dùng tiền mặt

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đang lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị định quy định về chính sách trợ cấp và chính sách nội trú đối với người học trong các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Dự thảo được kỳ vọng sẽ tạo hành lang pháp lý thống nhất, hiện đại hĩa chính sách hỗ trợ người học, bảo đảm cơng bằng trong tiếp cận giáo dục và phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số.

HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀO THỰC HÀNH GIẢNG BÀI CHÍNH TRỊ - NHỮNG YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN VÀ HỌC VIÊN Ở TRƯỜNG SĨ QUAN CHÍNH TRỊ

Nguyễn Hồng Quân Tiểu đồn 9, Trường Sĩ quan Chính trị Email: [email protected] Tĩm tắt: Cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần thứ tư và quá trình chuyển đổi số đang tạo ra những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, đào tạo nĩi chung và giáo

NĂNG LỰC KẾ TỐN BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI XANH: PHÂN TÍCH TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

ThS. Phạm Thị Thùy Thanh Khoa Tài chính - Kế tốn, Trường Cao Đẳng Kinh tế TP. HCM Email: [email protected] Tĩm tắt Kế tốn phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi xanh và thực hành ESG, song cơng tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn cịn nhiều hạn chế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích trắc lượng thư mục 30 cơng bố trên Scopus giai đoạn 1994 - 2026 bằng Bibliometrix (R) với phân tích nội dung 24 nghiên cứu tiêu biểu. Kết quả cho thấy xu

LÝ LUẬN VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG TA: TẦM VĨC TƯ DUY, SOI ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

Thượng uý Vy Long Nhật Phịng Chính trị, Lữ đồn 380, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa Email: [email protected] Bốn thập kỷ đổi mới minh chứng cho bản lĩnh lý luận của Đảng ta, đây là cuộc cách mạng về tư duy, dùng “chìa khĩa” thực tiễn mở toang cánh cửa định kiến, tạo bước ngoặt xoay chuyển vận mệnh dân tộc. Từ một quốc gia nghèo nàn, kiệt quệ sau chiến tranh và bị bao vây cấm vận, Việt Nam đã tạo nên những kỳ tích phát triển chưa từng cĩ. Hành trình 40 năm đổi mới là quá trình hiện thực hĩa

HỘI CỰU GIÁO CHỨC VIỆT NAM – NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

PGS.TS Trần Đình Tuấn Hội Cựu Giáo chức Việt Nam Email: [email protected] Tĩm tắt: Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XIV của Đảng tiếp tục khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy học tập suốt đời là một trong những động lực quan trọng để phát triển đất nước nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới. Trong bối cảnh đĩ, đội ngũ trí thức thuộc Hội Cựu Giáo chức Việt Nam là lực lượng cĩ nhiều kinh nghiệm, tri thức, uy tín xã hội và tâm huyết với

PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM, TINH THẦN TỰ HỌC VÀ KHÁT VỌNG CỐNG HIẾN CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC KHOA HỌC - CƠNG NGHỆ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ

PGS.TS. Tơ Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tĩm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực quan trọng của phát triển quốc gia, đội ngũ trí thức khoa học - cơng nghệ giữ vai trị tiên phong trong sáng tạo tri thức, phát triển cơng nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước. Bài viết phân tích những yêu cầu mới đặt ra đối với đội ngũ trí thức khoa học - cơng nghệ trong kỷ nguyên số, tập trun

Việt Nam giành 4 Huy chương Bạc tại Olympic Sinh học quốc tế 2026, tiếp tục giữ vững vị thế trong top 8 thế giới

TCGCVN - Theo thơng tin từ Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự Kỳ thi Olympic Sinh học quốc tế (IBO) năm 2026 đã đạt thành tích xuất sắc khi cả 4/4 học sinh đều đoạt Huy chương Bạc, qua đĩ tiếp tục duy trì vị trí trong top 8 đồn cĩ thành tích cao nhất tại kỳ thi.

Thơng tư mới về nhà giáo sau nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng: Hồn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lượng giáo dục

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thơng tư số 59/2026/TT-BGDĐT ngày 15/7/2026 quy định về nhà giáo hợp đồng tồn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng. Thơng tư cĩ hiệu lực từ ngày 01/9/2026, thay thế Thơng tư số 44/2011/TT-BGDĐT và Thơng tư số 11/2013/TT-BGDĐT.

VAI TRỊ CỦA NHÂN VIÊN CƠNG TÁC XÃ HỘI CẤP CƠ SỞ TRONG MƠ HÌNH HỖ TRỢ GIA ĐÌNH CĨ TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN THEO TIẾP CẬN HỆ SINH THÁI: TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG THÁP

Huỳnh Thị Liên, Trần Thị Ngọc Y, Nguyễn Hiếu Thuận, Phạm Thiệt Khá Học viên cao học, Học viện Chính trị, Khu vực4 Email: [email protected] Tĩm tắt: Bài viết phân tích vai trị của nhân viên cơng tác xã hội (CTXH) cấp cơ sở trong hỗ trợ gia đình cĩ trẻ rối loạn phát triển (RLPT) tại tỉnh Đồng Tháp theo tiếp cận hệ sinh thái. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu về CTXH, kế hoạch của Tỉnh và các nghiên cứu về hỗ trợ gia đình cĩ trẻ RLPT. Kết quả cho thấy chính sách hiện hành đã

Chung sức vì học sinh vùng biên: Cao Bằng biểu dương mơ hình huy động tồn xã hội xây dựng trường học

TCGCVN - Ngày 17/7/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Văn bản số 2497/UBND - KT biểu dương và đề nghị nhân rộng mơ hình huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong hỗ trợ thi cơng các cơng trình Trường Phổ thơng Nội trú liên cấp tại các xã biên giới.

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN NGHĨA, PHƯỜNG YÊN NGHĨA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

Thạc sĩ Vũ Hiền Phương Trường THCS Yên Nghĩa, Hà Nội Email:[email protected] Tĩm tắt: Năng lực số là nền tảng của năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quyết định khả năng tiếp cận, khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả, an tồn và cĩ trách nhiệm trong dạy học của giáo viên. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, năng lực số cịn là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong nhà trường, gĩp phần đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục. Trên cơ sở khái quát một số

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN NỘI DUNG PHỊNG THỦ DÂN SỰ CHO HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN CHỈ HUY VÀ NHÂN VIÊN CHUYÊN MƠN KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5

Hồng Xuân Lĩnh Khoa Binh chủng, Trường Quân sự Quân khu 5 Email:[email protected] Tĩm tắt: Trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, sự cố mơi trường và các tình huống khẩn cấp ngày càng diễn biến phức tạp, huấn luyện phịng thủ dân sự trở thành nội dung quan trọng trong đào tạo quân nhân ở các nhà trường quân đội. Bài viết phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực trạng huấn luyện nội dung phịng thủ dân sự đối với học viên đào tạo Hạ sĩ quan chỉ huy và

Nữ sinh bản nghèo người Thái và ước mơ gieo chữ vùng cao

Sinh ra và lớn lên tại xã Mường Quàng (trước đây là bản Cắm Nọc, xã Cắm Muộn) - một trong những xã vùng cao khĩ khăn bậc nhất xứ Nghệ, cơ học trị người Thái Lữ Thị Minh Anh đã viết nên một câu chuyện đầy nghị lực về hành trình vượt khĩ, học giỏi và nuơi dưỡng ước mơ trở thành cơ giáo.

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HĨA CHO SINH VIÊN NGÀNH TIẾNG ANH DU LỊCH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH PHỤC VỤ KHÁCH QUỐC TẾ

ThS. Hồng Thị Thủy – ThS. Phan Vũ Hồng Trang Khoa Ngoại ngữ Du lịch, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Email: [email protected] Tĩm tắt: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam, năng lực giao tiếp liên văn hĩa ngày càng trở thành yêu cầu thiết yếu đối với nguồn nhân lực du lịch. Đặc biệt, đối với sinh viên ngành Tiếng Anh Du lịch, khả năng giao tiếp hiệu quả với du khách đến từ các nền văn hĩa khác nhau khơng chỉ địi hỏi trình độ ngoại ngữ mà

THANH NIÊN QUÂN ĐỘI TIÊN PHONG THỰC HIỆN “HAI KIÊN ĐỊNH”, GIỮ VỮNG BẢN CHẤT CÁCH MẠNG VÀ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG

Thiếu tá Lê Minh Tân Đại úy Nguyễn Văn Huy Học viện Chính trị - Bộ Quốc phịng Tĩm tắt: Bài viết phân tích vai trị của thanh niên Quân đội trong thực hiện nội dung

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ - ĐƯA ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO THỜI KỲ PHÁT TRIỂN MỚI

TS. Bùi Xuân Việt Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Email:[email protected] Tĩm tắt: Bài viết phân tích tái cấu trúc hệ thống chính trị đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới, trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Từ thực tiễn cải cách hành chính, chuyển đổi số quốc gia và đặc biệt là kết quả nổi bật qua một năm tổng kết thực hiện mơ hình chính quyền địa phương hai cấp. Đồng thời, nhận diện, đấu tran

VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

Trung tá, Ths Đỗ Văn Quân Khoa Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị Email: [email protected] Tĩm tắt: Sơ đồ tư duy là một cơng cụ dạy và học trực quan, giúp hệ thống hĩa kiến thức một cách sinh động và dễ nhớ. Đặc biệt trong mơn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, vốn địi hỏi người học phải ghi nhớ sự kiện, thời gian và mối liên hệ giữa các yếu tố, sơ đồ tư duy trở thành phương pháp hỗ trợ hiệu quả. Bài viết trên cơ sở phân tích đặc điểm mơn học, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

KHỞI NGHIỆP XÃ HỘI: DƯỚI GĨC ĐỘ KHOA HỌC GIÁO DỤC

GS.TS Phạm Tất Dong Tĩm tắt: Bài báo phân tích quá trình hình thành và phát triển của khởi nghiệp xã hội dưới gĩc nhìn khoa học giáo dục, làm rõ cơ sở tư tưởng của mơ hình này từ lý thuyết vốn xã hội và triết lý

TRI THỨC VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI SỐ: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ SƯ MỆNH

Tơ Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tĩm tắt: Bài báo phân tích vai trị của đội ngũ trí thức Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo, từ đĩ làm rõ những cơ hội, thách thức và sứ mệnh của trí thức trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Trên cơ sở tổng quan các quan điểm lý luận về trí thức, phân tích các chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế, bài báo chỉ

Bộ GD&ĐT cơng bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật năm 2026

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành ba quyết định quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh năm 2026 đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe và pháp luật trình độ đại học, cao đẳng.