NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

06:28 | 26/01/2026
Võ Nguyễn Đoan Trinh – Trường Đại học Thủ Dầu Một Email: [email protected] Tóm tắt: Hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên là một bộ phận quan trọng trong đào tạo đại học, góp phần hình thành năng lực tư duy sáng tạo, khả năng tự học, tự nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp trong tương lai. Bài viết tập trung phân tích thực trạng hoạt động NCKH của sinh viên Trường Đại học Thủ Dầu Một trong những năm gần đây, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các

Võ Nguyễn Đoan Trinh –

Trường Đại học Thủ Dầu Một

Email: [email protected]

Tóm tắt: Hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên là một bộ phận quan trọng trong đào tạo đại học, góp phần hình thành năng lực tư duy sáng tạo, khả năng tự học, tự nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp trong tương lai. Bài viết tập trung phân tích thực trạng hoạt động NCKH của sinh viên Trường Đại học Thủ Dầu Một trong những năm gần đây, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động này trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

Từ khóa: Nghiên cứu khoa học, sinh viên, Đại học Thủ Dầu Một, chất lượng, đổi mới sáng tạo.

1. Đặt vấn đề

Trong xu thế phát triển giáo dục đại học hiện nay, năng lực nghiên cứu khoa học trở thành một trong những tiêu chí quan trọng phản ánh chất lượng đào tạo, uy tín và thương hiệu của cơ sở giáo dục. Đối với sinh viên, hoạt động NCKH không chỉ giúp củng cố kiến thức lý thuyết mà còn hình thành tư duy phản biện, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Trường Đại học Thủ Dầu Một – trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học hàng đầu của tỉnh Bình Dương – trong những năm qua đã có nhiều nỗ lực phát triển phong trào NCKH sinh viên. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, hoạt động này vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính ứng dụng trong thực tiễn.

2. Cơ sở lý luận về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên

2.1. Khái niệm và vai trò của NCKH sinh viên

Nghiên cứu khoa học của sinh viên là quá trình sinh viên vận dụng tri thức, phương pháp khoa học để phát hiện, giải quyết vấn đề có tính mới, phù hợp với năng lực và lĩnh vực học tập.

Chủ thể nghiên cứu khoa học là sinh viên đang học tập trong nhà trường. Nghiên cứu khoa học của sinh viên là một hình thức tổ chức học tập bằng cách hướng dẫn sinh viên tham gia các hoạt động tập dượt phương pháp nghiên cứu khoa học thông qua đó để khám phá kiến thức mới theo chương trình nội dung học tập, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

Mục tiêu chính của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên là nâng cao kiến thức, hình thức kỹ năng nghiên cứu khoa học theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.

Vai trò của hoạt động này bao gồm: Củng cố và mở rộng kiến thức chuyên môn; Phát triển năng lực tư duy khoa học, kỹ năng phân tích, tổng hợp, phản biện; Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, trình bày và công bố kết quả; Góp phần hình thành năng lực tự học, sáng tạo và đổi mới trong nghề nghiệp tương lai.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng NCKH sinh viên

Chất lượng NCKH của sinh viên chịu tác động bởi nhiều yếu tố: Chính sách, cơ chế quản lý và khuyến khích của nhà trường; Trình độ, năng lực hướng dẫn của giảng viên; Nhận thức, động cơ, thời gian và kỹ năng nghiên cứu của sinh viên; Nguồn lực hỗ trợ (cơ sở vật chất, kinh phí, học liệu, môi trường học thuật); Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong NCKH.

2.3. Mối quan hệ tương tác giữa hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt động học tập của sinh viên

Hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) và hoạt động học tập của sinh viên là hai quá trình có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại và bổ trợ cho nhau trong quá trình đào tạo ở bậc đại học. Nếu học tập giúp sinh viên tiếp thu, lĩnh hội hệ thống tri thức đã được tích lũy thì NCKH giúp họ khám phá, mở rộng và sáng tạo ra tri thức mới. Mối quan hệ này thể hiện ở những khía cạnh cụ thể sau:

- Nghiên cứu khoa học là sự mở rộng và phát triển của hoạt động học tập

Hoạt động học tập trong nhà trường đại học là quá trình người học chiếm lĩnh tri thức khoa học do nhân loại tích lũy thông qua các phương pháp giảng dạy, học tập và tự học. Khi sinh viên tham gia NCKH, họ không chỉ dừng lại ở việc tiếp nhận tri thức mà còn biết vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo tri thức. Nói cách khác, NCKH là hình thức học tập bậc cao, giúp người học chuyển từ “học để biết” sang “học để hiểu sâu và sáng tạo”. Đây là bước phát triển tự nhiên, tất yếu của quá trình học tập trong môi trường đại học.

- Nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng học tập và kết quả rèn luyện của sinh viên

Tham gia NCKH giúp sinh viên hiểu sâu kiến thức chuyên ngành, vì trong quá trình nghiên cứu, họ phải tự tìm tòi, đọc tài liệu, phân tích lý thuyết, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề cụ thể; Phát triển kỹ năng học tập độc lập, kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, viết báo cáo, thuyết trình, phản biện – những kỹ năng thiết yếu cho học tập đại học; Hình thành tư duy logic, tư duy phản biện và sáng tạo, qua đó cải thiện năng lực học tập ở tất cả các học phần; Tăng cường khả năng tự đánh giá và tự định hướng học tập, giúp người học chủ động trong việc lựa chọn đề tài, phương pháp nghiên cứu, hướng phát triển nghề nghiệp.

Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy sinh viên tham gia NCKH thường có kết quả học tập cao hơn, có năng lực tự học, tự nghiên cứu tốt hơn so với sinh viên không tham gia.

- Hoạt động học tập là nền tảng và tiền đề của hoạt động nghiên cứu khoa học

Để thực hiện NCKH có chất lượng, sinh viên cần có kiến thức nền vững chắc trong lĩnh vực học tập của mình. Việc học tập nghiêm túc, hệ thống giúp sinh viên hiểu sâu lý thuyết, phương pháp và công cụ nghiên cứu – là điều kiện tiên quyết để triển khai đề tài hiệu quả. Do đó, học tập tốt là điều kiện cần, còn nghiên cứu tốt là kết quả của học tập hiệu quả và tư duy sáng tạo. Ngược lại, NCKH cũng tác động trở lại, giúp củng cố và mở rộng tri thức đã học, tạo sự gắn kết giữa lý thuyết và thực tiễn.

- Mối liên hệ qua lại trong phát triển năng lực toàn diện của sinh viên

Cả hai hoạt động – học tập và nghiên cứu – đều góp phần hình thành năng lực toàn diện của sinh viên đại học, bao gồm: Năng lực tự học, tự nghiên cứu; Năng lực tư duy độc lập, sáng tạo; Năng lực làm việc nhóm, hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ và ngoại ngữ trong học tập, nghiên cứu; Năng lực giải quyết vấn đề và ra quyết định dựa trên dữ liệu.

Như vậy, NCKH không chỉ phục vụ cho việc nâng cao thành tích học tập mà còn là công cụ hình thành nhân cách khoa học, giúp sinh viên trở thành những người học suốt đời trong xã hội tri thức.

- Gắn kết học tập và nghiên cứu để nâng cao chất lượng đào tạo đại học

Việc kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động học tập và NCKH trong đào tạo sẽ mang lại nhiều lợi ích: Tạo ra môi trường học thuật năng động, nơi người học được trải nghiệm, thử nghiệm và sáng tạo; Giúp nhà trường chuyển đổi mô hình đào tạo từ “dạy cái có sẵn” sang “hướng dẫn cách tìm ra cái mới”; Nâng cao uy tín, thương hiệu và năng lực cạnh tranh của cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục đại học.

Tại Trường Đại học Thủ Dầu Một, mối liên hệ này cần được phát huy thông qua việc lồng ghép nội dung nghiên cứu vào chương trình đào tạo, khuyến khích sinh viên xây dựng đề tài từ chính môn học, và đưa kết quả nghiên cứu trở lại phục vụ học tập, giảng dạy. Đây chính là mô hình “học trong nghiên cứu – nghiên cứu trong học”, hướng đến phát triển sinh viên toàn diện về tri thức, kỹ năng, thái độ và năng lực sáng tạo.

Tóm lại, mối quan hệ giữa hoạt động NCKH và hoạt động học tập của sinh viên là mối quan hệ hai chiều, tương tác và hỗ trợ lẫn nhau. Học tập cung cấp nền tảng tri thức để nghiên cứu, còn nghiên cứu lại giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập. Do đó, để nâng cao chất lượng đào tạo đại học, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và đổi mới giáo dục, cần thiết phải coi hoạt động NCKH không tách rời quá trình học tập, mà là một thành tố cốt lõi trong mô hình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực người học.

3. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Thủ Dầu Một

3.1. Kết quả đạt được

Qua quá trình hình thành và phát triển (2009-2026), Trường Đại học Thủ Dầu Một đã định hình là một cơ sở giáo dục đa ngành, đa lĩnh vực; phát triển theo mô hình đại học tiên tiến. Từng bước, Trường đã và đang khẳng định vị thế của một đơn vị đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng cao, là đại diện tiêu biểu cho sức mạnh tri thức của tỉnh Bình Dương. Hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường nhằm mục tiêu trước hết là nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của tỉnh Bình Dương, của miền Đông Nam Bộ - vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và trở thành trung tâm tư vấn nghiên cứu trong khu vực.

Nhà trường ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, khuyến khích sinh viên tham gia NCKH; tổ chức Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học cấp khoa, cấp trường hằng năm. Số lượng đề tài NCKH sinh viên tăng đều trong từng năm học. Trong đó có nhiều đề tài đạt giải cấp trường, cấp tỉnh, có đề tài được gửi dự thi Giải thưởng “Sinh viên NCKH toàn quốc”.

Một số công trình đã được công bố trên tạp chí, kỷ yếu hội thảo, hoặc ứng dụng trong giảng dạy và hoạt động cộng đồng. Sinh viên thể hiện tinh thần chủ động, sáng tạo; bước đầu hình thành các nhóm nghiên cứu trẻ, câu lạc bộ học thuật, trung tâm khởi nghiệp.

3.2. Hạn chế và nguyên nhân

Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Thủ Dầu Một trong những năm qua còn nhiều hạn chế cả về số lượng và chất lượng. Hàng năm số lượng các bài báo khoa học của sinh viên trong nhà trường được xuất bản trên các tạp chí uy tín trong và ngoài nước còn ít so với số lượng sinh viên. Tỷ lệ sinh viên tham gia NCKH còn thấp (khoảng 10–15% tổng số sinh viên); Nhiều đề tài có nội dung trùng lặp, tính mới và khả năng ứng dụng chưa cao; Kỹ năng nghiên cứu và viết báo cáo khoa học của sinh viên còn yếu; Cơ chế hỗ trợ kinh phí và khen thưởng chưa đủ hấp dẫn; Hoạt động công bố, chuyển giao kết quả nghiên cứu còn hạn chế.

Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này là do sinh viên thiếu định hướng và động cơ nghiên cứu rõ ràng; Giảng viên hướng dẫn quá tải, thời gian dành cho NCKH sinh viên ít; Hệ thống quản lý, đánh giá, công nhận kết quả nghiên cứu chưa thật khoa học; Thiếu các khóa tập huấn, hướng dẫn kỹ năng nghiên cứu cơ bản; Cơ sở dữ liệu, tài liệu tham khảo còn hạn chế.

4. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên

Quảng cáo

4.1. Nâng cao nhận thức và động cơ nghiên cứu của sinh viên

Mục tiêu của giải pháp này nhằm giúp sinh viên hiểu rõ ý nghĩa, vai trò và lợi ích của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với quá trình học tập và phát triển nghề nghiệp; từ đó hình thành động cơ, thái độ tích cực và chủ động tham gia.

Để thực hiện giải pháp này cần phải tập trung vào các nội dung sau đây: Tổ chức tuyên truyền, truyền cảm hứng nghiên cứu khoa học thông qua các diễn đàn, buổi tọa đàm, hội thảo sinh viên nghiên cứu trẻ. Lồng ghép các nội dung về phương pháp nghiên cứu, viết đề cương, trình bày báo cáo vào các học phần phương pháp luận, kỹ năng nghề nghiệp. Đưa các tiêu chí về NCKH vào đánh giá rèn luyện, xét học bổng, xét tốt nghiệp. Xây dựng các nhóm nghiên cứu sinh viên, câu lạc bộ học thuật ở từng khoa.

Cách thức tổ chức thực hiện: Phòng Khoa học và Công nghệ phối hợp với Phòng Công tác sinh viên xây dựng kế hoạch truyền thông thường niên. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức bồi dưỡng hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên. Tạo môi trường nghiên cứu khoa học trong sinh viên. Các khoa chuyên môn tổ chức hội thảo khoa học sinh viên, mời các nhà khoa học, doanh nghiệp chia sẻ kinh nghiệm. Đưa tiêu chí “tham gia NCKH” vào chuẩn đầu ra kỹ năng mềm của sinh viên. Hằng năm tổ chức “Ngày hội Nghiên cứu khoa học sinh viên Trường Đại học Thủ Dầu Một” để biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích.

4.2. Phát triển năng lực hướng dẫn nghiên cứu của giảng viên

Giảng viên có vai trò rất quan trọng trực tiếp tác động đến các hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Mục tiêu của giải pháp này nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực hướng dẫn và tinh thần trách nhiệm của giảng viên, giúp sinh viên được định hướng và hỗ trợ hiệu quả trong quá trình nghiên cứu.

Để thực hiện giải pháp này cần phải tập trung vào các nội dung sau đây: Tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn về phương pháp hướng dẫn nghiên cứu khoa học, kỹ năng phản biện, công bố quốc tế. Xây dựng đội ngũ giảng viên nòng cốt làm “cố vấn học thuật” cho sinh viên. Ghi nhận và khen thưởng giảng viên có sinh viên đạt giải thưởng nghiên cứu hoặc có công trình được công bố. Khuyến khích mô hình “nhóm nghiên cứu chung” giữa giảng viên – học viên – sinh viên.

Cách thức tổ chức thực hiện: Có kế hoạch bồi dưỡng nhà giáo và tổ chức tập huấn hàng năm. Các khoa chuyên môn lập danh sách giảng viên hướng dẫn theo lĩnh vực nghiên cứu. Phòng Tổ chức – Cán bộ tham mưu nhà trường quy định tính giờ hướng dẫn NCKH sinh viên như một phần trong khối lượng giảng dạy. Nhà trường tổ chức giải thưởng “Giảng viên đồng hành cùng sinh viên nghiên cứu” để khích lệ tinh thần trách nhiệm và sáng tạo.

4.3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy trình quản lý NCKH sinh viên

Cơ chế, chính sách và quy trình quản lý là nền tảng pháp lý, có vai trò kich thích, tạo động lực và huy động các nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Mục tiêu của giải pháp này nhằm xây dựng hệ thống chính sách, quy trình quản lý minh bạch, khoa học, khuyến khích sự tham gia rộng rãi của sinh viên và giảng viên, đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động NCKH.

Để thực hiện giải pháp này cần phải tập trung vào các nội dung sau đây: Rà soát, sửa đổi các văn bản quy định về đăng ký, xét duyệt, nghiệm thu và khen thưởng đề tài NCKH sinh viên. Tăng mức hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài và công bố kết quả nghiên cứu. Hình thành Quỹ hỗ trợ nghiên cứu trẻ dành cho sinh viên và nhóm nghiên cứu. Kết nối đề tài NCKH sinh viên với các doanh nghiệp, sở, ngành của tỉnh Bình Dương để tạo cơ hội ứng dụng thực tế. Tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa chuyên ngành.

Cách thức tổ chức thực hiện: Phòng Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm xây dựng, cập nhật quy trình trực tuyến quản lý đề tài; hướng dẫn sinh viên đăng ký, báo cáo, nghiệm thu. Phòng Kế hoạch – Tài chính phân bổ nguồn kinh phí riêng cho hoạt động NCKH sinh viên. Thiết lập Hệ thống đánh giá minh bạch kết quả nghiên cứu, công bố công khai trên website trường. Ký kết biên bản hợp tác nghiên cứu giữa nhà trường và các doanh nghiệp để hỗ trợ ứng dụng kết quả đề tài.

4.4. Tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong hoạt động nghiên cứu khoa học

Trong kỷ nguyên số, chuyển đổi số trong nghiên cứu hoa học của sinh viên là một xu thế tất yếu. Công nghệ số không chỉ là công cụ nghiên cứu mà còn là phương thức để tạo ra nguồn dữ liệu cho hoạt động nghiên cứu. Mục tiêu của giải pháp này nhằm ứng dụng công nghệ số để hiện đại hóa quy trình quản lý, hỗ trợ sinh viên tiếp cận tri thức, dữ liệu nghiên cứu, nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm khoa học.

Để thực hiện giải pháp này cần phải tập trung vào các nội dung sau đây: Xây dựng cổng thông tin điện tử nghiên cứu khoa học sinh viên tích hợp các chức năng: đăng ký, cập nhật tiến độ, nộp báo cáo, đánh giá và lưu trữ kết quả. Thiết lập cơ sở dữ liệu số về các đề tài, công trình NCKH của sinh viên qua các năm học. Tổ chức các khóa học trực tuyến về kỹ năng nghiên cứu, xử lý dữ liệu, viết bài báo khoa học. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong tra cứu, thống kê, phát hiện trùng lặp và đánh giá chất lượng bài viết.

Cách thức tổ chức thực hiện: Trung tâm Công nghệ thông tin phối hợp Phòng Khoa học và Công nghệ phát triển phần mềm quản lý NCKH sinh viên. Thư viện số Đại học Thủ Dầu Một mở chuyên mục “Công trình sinh viên”, cung cấp tài nguyên học thuật, tài liệu tham khảo, tạp chí điện tử. Khuyến khích sinh viên tham gia cuộc thi học thuật trực tuyến, seminar nghiên cứu trên nền tảng Zoom, Google Meet. Tổ chức khóa học “Nghiên cứu khoa học trong kỷ nguyên số” cho sinh viên năm nhất và năm hai.

4.5. Phát triển môi trường học thuật và văn hóa nghiên cứu trong sinh viên

Môi trường học thuật và văn hóa nghiên cứu của sinh viên vừa là điều kiện, vừa là mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên. Mục tiêu của giải pháp này nhằm tạo dựng môi trường học thuật năng động, khuyến khích sự sáng tạo, tinh thần học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu trong cộng đồng sinh viên.

Để thực hiện giải pháp này cần phải tập trung vào các nội dung sau đây: Thành lập Câu lạc bộ Nghiên cứu trẻ, Câu lạc bộ Viết khoa học ở các khoa. Tổ chức thường niên “Tuần lễ Khoa học và Công nghệ sinh viên” và “Ngày hội ý tưởng sáng tạo”. Kết nối với các trường đại học, viện nghiên cứu để trao đổi học thuật và công bố kết quả nghiên cứu. Phát triển văn hóa tôn trọng bản quyền, trung thực trong nghiên cứu, chống sao chép, gian lận học thuật.

Cách thức tổ chức thực hiện: Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên chủ trì phối hợp với Phòng Khoa học và Công nghệ tổ chức các cuộc thi, diễn đàn, workshop. Mời chuyên gia, nhà nghiên cứu, doanh nhân tham gia chia sẻ kinh nghiệm và định hướng nghiên cứu. Xây dựng “Không gian sáng tạo sinh viên” tại thư viện trường, nơi sinh viên có thể thảo luận, trình bày ý tưởng và thử nghiệm mô hình. Tăng cường kiểm tra, giám sát, phổ biến Quy tắc đạo đức nghiên cứu khoa học trong toàn trường.

Năm giải pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau: Giải pháp 1, tác động vào nhận thức là nền tảng; Giải pháp 2, nâng cao năng lực của giảng viên là điều kiện; Giải pháp 3, xây dựng cơ chế chính sách là khung thể chế; Giải pháp 4, chuyển đổi số là công cụ nghiên cứu trong kỷ nguyên số; Giải pháp 5, tạo môi trường học thuật là động lực thúc đẩy.

Khi triển khai đồng bộ, các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao rõ rệt chất lượng, hiệu quả và tính ứng dụng của hoạt động NCKH sinh viên, hướng đến mục tiêu xây dựng Trường Đại học Thủ Dầu Một trở thành trung tâm nghiên cứu và đổi mới sáng tạo của khu vực Đông Nam Bộ.

5. Kết luận

Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là một trong những thành tố quan trọng trong quá trình đào tạo ở các trường đại học, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, tư duy sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề và phẩm chất nghề nghiệp cho người học. Đối với Trường Đại học Thủ Dầu Một, trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, việc nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên không chỉ là nhiệm vụ thường xuyên mà còn là yêu cầu chiến lược trong phát triển nhà trường theo hướng “ứng dụng – sáng tạo – hội nhập”.

Kết quả khảo sát và phân tích cho thấy, hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên tại Trường Đại học Thủ Dầu Một đã đạt được nhiều kết quả tích cực, số lượng đề tài và sinh viên tham gia ngày càng tăng, nhiều công trình đạt giải thưởng cấp tỉnh, cấp trường và có khả năng ứng dụng thực tế. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế như: tỷ lệ sinh viên tham gia chưa cao, năng lực nghiên cứu còn yếu, tính ứng dụng và công bố kết quả chưa tương xứng với tiềm năng, cơ chế hỗ trợ và môi trường học thuật cần tiếp tục hoàn thiện.

Để khắc phục những hạn chế này, bài viết đã đề xuất năm nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Nâng cao nhận thức và động cơ nghiên cứu của sinh viên; (2) Phát triển năng lực hướng dẫn của giảng viên; (3) Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy trình quản lý NCKH sinh viên; (4) Tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong nghiên cứu khoa học;
(5) Phát triển môi trường học thuật và văn hóa nghiên cứu trong sinh viên.

Các giải pháp này không tách rời mà có mối quan hệ tương tác, hỗ trợ lẫn nhau, tạo thành hệ thống phát triển toàn diện. Trong đó, nâng cao nhận thức và hình thành động cơ nghiên cứu của sinh viên là tiền đề; phát triển năng lực hướng dẫn của giảng viên là điều kiện; hoàn thiện cơ chế, chính sách là khung thể chế; chuyển đổi số là công cụ; và xây dựng môi trường học thuật là động lực thúc đẩy.

Triển khai đồng bộ các giải pháp nói trên sẽ góp phần tạo nên bước chuyển biến rõ rệt về chất lượng và hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, hướng đến hình thành văn hóa nghiên cứu – sáng tạo – hội nhập trong toàn trường. Qua đó, sinh viên Trường Đại học Thủ Dầu Một không chỉ được trang bị tri thức chuyên môn vững vàng mà còn trở thành những công dân học thuật năng động, có năng lực nghiên cứu và sáng tạo, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương và đất nước trong thời kỳ mới.

Tài liệu tham khảo

[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2022), Hướng dẫn tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học.

[2]. Hội đồng Trường Đại học Thủ Dầu Một (2018), Nghị quyết số 05/QĐ-HĐTr ngày 22/06/2018 của Chủ tịch Hội đồng Trường về việc thông qua Chiến lược phát triển Trường Đại học Thủ Dầu Một đến năm 2030.

[3]. Hội đồng Trường Đại học Thủ Dầu Một (2019), Quyết định số 03/QĐ-HĐTr ngày 22/01/2019 của Chủ tịch Hội đồng Trường về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Trường đến năm 2030. Lĩnh vực: Khoa học công nghệ.

[4]. Trường Đại học Thủ Dầu Một (2023), Báo cáo tổng kết hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên năm học 2022–2023.

[5]. Phạm Văn Thuận (2020), Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

IMPROVING THE QUALITY OF SCIENTIFIC RESEARCH ACTIVITIES OF STUDENTS AT THU DAU MOT UNIVERSITY

Vo Nguyen Doan Trinh –

Thu Dau Mot University

Email: [email protected]

Abstract: Student scientific research is a crucial component of university education, contributing to the development of creative thinking skills, self-learning abilities, research skills, and future career development. This article focuses on analyzing the current state of student scientific research activities at Thu Dau Mot University in recent years, identifying strengths, weaknesses, and their causes, and proposing solutions to improve the quality of these activities in the context of digital transformation and international integration.

Keywords: Scientific research, students, Thu Dau Mot University, quality, innovation.


 

Từ khóa:

Ý kiến bạn đọc

Đôi bạn cùng tiến chưa vào lớp 12 đã đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 theo quy chế xét tuyển tài năng của Đại học Bách khoa Hà Nội

TCGCVN - Hai học sinh lớp 11G0 của Trường THCS - THPT Newton: Vương Hà Chi và Vũ Nhật Long đã vừa tiếp tục cùng nhau chinh phục 5 điểm tuyệt đối ở 5 môn AP và nếu chiếu theo quy chế Xét tuyển tài năng (phương thức 1.2) mà Trường Đại học Bách khoa Hà Nội công bố năm 2026 thì cả 2 em đều đã chắc chắn đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 điểm. Đây là mức điểm tối đa theo quy chế tuyển sinh của nhà trường, được xác lập dựa trên sự kết hợp giữa các chứng chỉ quốc tế gồm SAT, IELTS và AP.

NĂNG LỰC KẾ TOÁN BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI XANH: PHÂN TÍCH TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

ThS. Phạm Thị Thùy Thanh Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Cao Đẳng Kinh tế TP. HCM Email: [email protected] Tóm tắt Kế toán phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi xanh và thực hành ESG, song công tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích trắc lượng thư mục 30 công bố trên Scopus giai đoạn 1994 - 2026 bằng Bibliometrix (R) với phân tích nội dung 24 nghiên cứu tiêu biểu. Kết quả cho thấy xu

LÝ LUẬN VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG TA: TẦM VÓC TƯ DUY, SOI ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

Thượng uý Vy Long Nhật Phòng Chính trị, Lữ đoàn 380, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa Email: [email protected] Bốn thập kỷ đổi mới minh chứng cho bản lĩnh lý luận của Đảng ta, đây là cuộc cách mạng về tư duy, dùng “chìa khóa” thực tiễn mở toang cánh cửa định kiến, tạo bước ngoặt xoay chuyển vận mệnh dân tộc. Từ một quốc gia nghèo nàn, kiệt quệ sau chiến tranh và bị bao vây cấm vận, Việt Nam đã tạo nên những kỳ tích phát triển chưa từng có. Hành trình 40 năm đổi mới là quá trình hiện thực hóa

HỘI CỰU GIÁO CHỨC VIỆT NAM – NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

PGS.TS Trần Đình Tuấn Hội Cựu Giáo chức Việt Nam Email: [email protected] Tóm tắt: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng tiếp tục khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy học tập suốt đời là một trong những động lực quan trọng để phát triển đất nước nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới. Trong bối cảnh đó, đội ngũ trí thức thuộc Hội Cựu Giáo chức Việt Nam là lực lượng có nhiều kinh nghiệm, tri thức, uy tín xã hội và tâm huyết với

PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM, TINH THẦN TỰ HỌC VÀ KHÁT VỌNG CỐNG HIẾN CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ

PGS.TS. Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực quan trọng của phát triển quốc gia, đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ giữ vai trò tiên phong trong sáng tạo tri thức, phát triển công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước. Bài viết phân tích những yêu cầu mới đặt ra đối với đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ trong kỷ nguyên số, tập trun

Việt Nam giành 4 Huy chương Bạc tại Olympic Sinh học quốc tế 2026, tiếp tục giữ vững vị thế trong top 8 thế giới

TCGCVN - Theo thông tin từ Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự Kỳ thi Olympic Sinh học quốc tế (IBO) năm 2026 đã đạt thành tích xuất sắc khi cả 4/4 học sinh đều đoạt Huy chương Bạc, qua đó tiếp tục duy trì vị trí trong top 8 đoàn có thành tích cao nhất tại kỳ thi.

Thông tư mới về nhà giáo sau nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lượng giáo dục

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư số 59/2026/TT-BGDĐT ngày 15/7/2026 quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, thay thế Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT và Thông tư số 11/2013/TT-BGDĐT.

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP CƠ SỞ TRONG MÔ HÌNH HỖ TRỢ GIA ĐÌNH CÓ TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN THEO TIẾP CẬN HỆ SINH THÁI: TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG THÁP

Huỳnh Thị Liên, Trần Thị Ngọc Y, Nguyễn Hiếu Thuận, Phạm Thiệt Khá Học viên cao học, Học viện Chính trị, Khu vực4 Email: [email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội (CTXH) cấp cơ sở trong hỗ trợ gia đình có trẻ rối loạn phát triển (RLPT) tại tỉnh Đồng Tháp theo tiếp cận hệ sinh thái. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu về CTXH, kế hoạch của Tỉnh và các nghiên cứu về hỗ trợ gia đình có trẻ RLPT. Kết quả cho thấy chính sách hiện hành đã

Chung sức vì học sinh vùng biên: Cao Bằng biểu dương mô hình huy động toàn xã hội xây dựng trường học

TCGCVN - Ngày 17/7/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Văn bản số 2497/UBND - KT biểu dương và đề nghị nhân rộng mô hình huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong hỗ trợ thi công các công trình Trường Phổ thông Nội trú liên cấp tại các xã biên giới.

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN NGHĨA, PHƯỜNG YÊN NGHĨA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

Thạc sĩ Vũ Hiền Phương Trường THCS Yên Nghĩa, Hà Nội Email:[email protected] Tóm tắt: Năng lực số là nền tảng của năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quyết định khả năng tiếp cận, khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm trong dạy học của giáo viên. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, năng lực số còn là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong nhà trường, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Trên cơ sở khái quát một số

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN NỘI DUNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ CHO HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN CHỈ HUY VÀ NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5

Hoàng Xuân Lĩnh Khoa Binh chủng, Trường Quân sự Quân khu 5 Email:[email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường và các tình huống khẩn cấp ngày càng diễn biến phức tạp, huấn luyện phòng thủ dân sự trở thành nội dung quan trọng trong đào tạo quân nhân ở các nhà trường quân đội. Bài viết phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực trạng huấn luyện nội dung phòng thủ dân sự đối với học viên đào tạo Hạ sĩ quan chỉ huy và

Nữ sinh bản nghèo người Thái và ước mơ gieo chữ vùng cao

Sinh ra và lớn lên tại xã Mường Quàng (trước đây là bản Cắm Nọc, xã Cắm Muộn) - một trong những xã vùng cao khó khăn bậc nhất xứ Nghệ, cô học trò người Thái Lữ Thị Minh Anh đã viết nên một câu chuyện đầy nghị lực về hành trình vượt khó, học giỏi và nuôi dưỡng ước mơ trở thành cô giáo.

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HÓA CHO SINH VIÊN NGÀNH TIẾNG ANH DU LỊCH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH PHỤC VỤ KHÁCH QUỐC TẾ

ThS. Hoàng Thị Thủy – ThS. Phan Vũ Hồng Trang Khoa Ngoại ngữ Du lịch, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam, năng lực giao tiếp liên văn hóa ngày càng trở thành yêu cầu thiết yếu đối với nguồn nhân lực du lịch. Đặc biệt, đối với sinh viên ngành Tiếng Anh Du lịch, khả năng giao tiếp hiệu quả với du khách đến từ các nền văn hóa khác nhau không chỉ đòi hỏi trình độ ngoại ngữ mà

THANH NIÊN QUÂN ĐỘI TIÊN PHONG THỰC HIỆN “HAI KIÊN ĐỊNH”, GIỮ VỮNG BẢN CHẤT CÁCH MẠNG VÀ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG

Thiếu tá Lê Minh Tân Đại úy Nguyễn Văn Huy Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thanh niên Quân đội trong thực hiện nội dung

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ - ĐƯA ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO THỜI KỲ PHÁT TRIỂN MỚI

TS. Bùi Xuân Việt Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Email:[email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích tái cấu trúc hệ thống chính trị đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới, trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Từ thực tiễn cải cách hành chính, chuyển đổi số quốc gia và đặc biệt là kết quả nổi bật qua một năm tổng kết thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Đồng thời, nhận diện, đấu tran

VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

Trung tá, Ths Đỗ Văn Quân Khoa Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị Email: [email protected] Tóm tắt: Sơ đồ tư duy là một công cụ dạy và học trực quan, giúp hệ thống hóa kiến thức một cách sinh động và dễ nhớ. Đặc biệt trong môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, vốn đòi hỏi người học phải ghi nhớ sự kiện, thời gian và mối liên hệ giữa các yếu tố, sơ đồ tư duy trở thành phương pháp hỗ trợ hiệu quả. Bài viết trên cơ sở phân tích đặc điểm môn học, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

KHỞI NGHIỆP XÃ HỘI: DƯỚI GÓC ĐỘ KHOA HỌC GIÁO DỤC

GS.TS Phạm Tất Dong Tóm tắt: Bài báo phân tích quá trình hình thành và phát triển của khởi nghiệp xã hội dưới góc nhìn khoa học giáo dục, làm rõ cơ sở tư tưởng của mô hình này từ lý thuyết vốn xã hội và triết lý

TRI THỨC VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI SỐ: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ SƯ MỆNH

Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Bài báo phân tích vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo, từ đó làm rõ những cơ hội, thách thức và sứ mệnh của trí thức trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Trên cơ sở tổng quan các quan điểm lý luận về trí thức, phân tích các chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế, bài báo chỉ

Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật năm 2026

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành ba quyết định quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh năm 2026 đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe và pháp luật trình độ đại học, cao đẳng.

‘Người lái đò’ nơi rẻo cao và hành trình hồi sinh chữ Thái cổ

TCGCVN - Sau hơn nửa đời người miệt mài “gieo chữ” nơi rẻo cao xứ Nghệ, khi mái đầu đã bạc, người giáo viên già ấy lại tiếp tục hành trình ngược dòng thời gian, tìm lại và hồi sinh những giá trị văn hóa ngỡ như đã mai một của đồng bào mình. Bà là Sầm Thị Xanh – người phụ nữ nặng lòng với văn hóa Thái ở bản Hoa Tiến.