Một số giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông trong việc nhận diện thương hiệu của trường Đại học Đại Nam

09:15 | 23/04/2024
TCGCVN - Trong thời đại hiện nay, việc xây dựng và quản lý thương hiệu trong lĩnh vực giáo dục đang trở nên ngày càng quan trọng, đặc biệt là đối với các cơ sở giáo dục đại học. Nhận thức được tầm quan trọng của truyền thông trong việc xây dựng và quản lý thương hiệu, trường Đại học Đại Nam đã và đang đẩy mạnh hoạt động truyền thông nhận diện thương hiệu trên nhiều kênh khác nhau.

TCGCVN - Trong thời đại hiện nay, việc xây dựng và quản lý thương hiệu trong lĩnh vực giáo dục đang trở nên ngày càng quan trọng, đặc biệt là đối với các cơ sở giáo dục đại học. Nhận thức được tầm quan trọng của truyền thông trong việc xây dựng và quản lý thương hiệu, trường Đại học Đại Nam đã và đang đẩy mạnh hoạt động truyền thông nhận diện thương hiệu trên nhiều kênh khác nhau.

1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA TRUYỀN THÔNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU ĐỐI VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, việc tạo dựng một hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ không chỉ là vấn đề của doanh nghiệp mà còn là ưu tiên hàng đầu của các trường đại học. Như vậy, nghiên cứu và đánh giá hiệu quả truyền thông cho bộ nhận diện thương hiệu trở thành một yếu tố then chốt, giúp nâng cao sức hút và uy tín của trường đối với sinh viên, cũng như giúp họ hiểu rõ hơn về giá trị và lợi ích mà việc học tập tại trường Đại học Đại Nam mang lại. Truyền thông không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự nhận diện và định vị thương hiệu mà còn giúp tạo ra một môi trường giao tiếp tích cực, thúc đẩy sự tương tác và cam kết từ phía sinh viên.

Để nâng cao hiệu quả nhận diện thương hiệu, các trường đại học luôn cần tạo dựng một hình ảnh thương hiệu tích cực đối với sinh viên. Truyền thông hiệu quả không chỉ giúp tạo dựng nhận thức về thương hiệu mà còn góp phần nâng cao vị thế của trường Đại học Đại Nam trên thị trường giáo dục. Đặc biệt, trong bối cảnh môi trường đa dạng với nhiều lựa chọn giáo dục, việc hiểu rõ cách mà sinh viên tiếp nhận và phản ứng với thông điệp truyền thông của trường có thể cung cấp những thông tin quý giá để cải thiện và tối ưu hóa chiến lược truyền thông của trường.

2. NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM TỪ KHẢO SÁT SINH VIÊN

Nhằm mục đích đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu của trường Đại học Đại Nam đối với sinh viên, nhóm nghiên cứu khoa học đã thực hiện khảo sát với 1022 sinh viên (K14, K15, K16, K17) thuộc 18 khoa của trường Đại học Đại Nam. Trong khoảng thời gian từ tháng 02 đến tháng 03 năm 2024, đảm bảo đủ dữ liệu để cung cấp thông tin đưa vào phân tích dữ liệu.

2.1. Đối với bộ nhận diện thương hiệu

Xét trên tiêu chí đồng ý, hoàn toàn đồng ý với ý kiến yếu tố đã được lan tỏa hiệu quả/ tỉ lệ nhận biết của sinh viên đối với bộ nhận diện thương hiệu của trường Đại học Đại Nam.

Bảng 1: Bộ nhận diện thương hiệu

STT

Yếu tố

Tỉ lệ

1

Giá trị cốt lõi

“Chất lượng - Trung thực - Công bằng - Hiệu quả - Tôn trọng sự sáng tạo”

32,7%

2

Phương châm giảng dạy

“Thấu hiểu – Thực thi – Hiệu quả”

30,7%

3

Sứ mệnh

“Đào tạo để người học ra trường có cuộc sống tốt và là công dân tốt”

25,8%

4

Tầm nhìn

"Đến năm 2030, trở thành địa chỉ đào tạo tin cậy hàng đầu trong khối

các trường Đại học tại Việt Nam, là lựa chọn hàng đầu của người học với các ngành đang đào tạo tại nhà trường"

37,1%

2.2. Đối với các sản phẩm truyền thông

Xét trên tiêu chí đồng ý, hoàn toàn đồng ý với ý kiến hài lòng với chất lượng/ thường xuyên tương tác với sản phẩm truyền thông của trường Đại học Đại Nam.

Bảng 2: Các sản phẩm truyền thông

STT

Sản phẩm

Tỉ lệ

1

Website

38,3%

2

Fanpage Facebook

69,3%

3

Tiktok

40,7%

4

Youtube

36,6%

5

Ấn phẩm truyền thông

36,2%

3. THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU ĐẠI HỌC ĐẠI NAM: NỀN TẢNG CHO CHIẾN LƯỢC BỨT PHÁ

Tổng quan, ta thấy rằng các hoạt động truyền thông nhận diện thương hiệu của trường Đại học Đại Nam chưa có hiệu quả rõ ràng, đặc biệt là đối với truyền thông về bộ nhận diện thương hiệu, với tỉ lệ nhận biết, lan tỏa chưa tốt, hiện chưa thực sự hiệu quả. Nguyên nhân dẫn đến điều này là do nhà trường chưa có chiến lược hiệu quả để lan tỏa các giá trị cốt lõi, tầm nhìn, sứ mệnh, phương châm, khẩu hiệu, màu sắc thương hiệu đến với sinh viên. Các yếu tố trong bộ nhận diện thương hiệu không được ứng dụng một cách đồng nhất trên các kênh truyền thông. Và thiếu sự truyền thông nội bộ có thể dẫn đến việc các cán bộ, giảng viên và nhân viên không hiểu rõ hoặc không đồng nhất trong việc thực hiện các yếu tố thương hiệu khiến cho hoạt động truyền thông tới sinh viên chưa thật sự hiệu quả.

Với các sản phẩm truyền thông đã có những kết quả tích cực hơn, tuy nhiên chưa đạt được tỉ lệ tối ưu là do thói quen của sinh viên, nhiều sinh viên không quan tâm đến các kênh truyền thông của trường. Nhà trường và ban truyền thông chưa có những chiến lược truyền thông hiệu quả để thu hút sinh viên truy cập, tương tác với các sản phẩm. Bài viết, nội dung, hình ảnh, video chưa hấp dẫn. Nội dung chưa đáp ứng nhu cầu, sở thích của đa số sinh viên. Thời điểm đăng bài, video trên các nền tảng chưa thống nhất, khoa học.

4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU: GÓC NHÌN TỪ BAN TRUYỀN THÔNG

Để mang tới tính chân thực và chính xác cho thông tin khảo sát thu thập được, từ đó nhận định một cách khách quan về hiệu quả truyền thông của trường Đại học Đại Nam trong việc nhận diện thương hiệu đối với sinh viên Đại Nam. Nhóm nghiên cứu khoa học đã thực hiện phỏng vấn sâu đối với đại diện ban truyền thông trường Đại học Đại Nam.

Đại diện ban truyền thông có cùng quan điểm với nhóm nghiên cứu khoa học về nhận định hoạt động truyền thông cho giá trị cốt lõi, sứ mệnh, phương châm giảng dạy, tầm nhìn, slogan, khẩu hiệu, nhạc hiệu chưa được hiệu quả.

"Thứ nhất nhà trường cũng chưa xác định rõ mức độ quan trọng, mức độ ảnh hưởng của việc chia sẻ giá trị, tầm nhìn cốt lõi, phương châm, khẩu hiệu, slogan đến chất lượng học tập, chất lượng đào tạo của sinh viên. Cho nên nhà trường chưa thực sự chú trọng việc truyền thông nội dung này đến sinh viên. Thứ hai, không phải ai cũng follow, truy cập vào website để có thể tiếp nhận những thông tin đó. Nên việc mà truyền tải cho sinh viên sẽ bị phụ thuộc. Ví dụ truyền thông qua giáo viên chủ nhiệm hoặc cán bộ lớp thì dễ xảy ra nhiễu. Việc truyền tải sẽ phụ thuộc vào cảm xúc của người truyền tải, nên sẽ có thể ảnh hưởng đến tâm trạng sinh viên hoặc có thể bị bỏ lỡ thông tin."

Đại diện ban truyền thông chia sẻ về định hướng xây dựng và phát triển các sản phẩm truyền thông:

"Fanpage Facebook là kênh truyền thông chính của nhà trường, đang đầu tư thông tin nhiều nhất để đưa thông tin tiếp cận đến sinh viên. Tiếp theo là các kênh truyền thông như qua thông báo của phòng công tác sinh viên có dấu đỏ, qua kênh giáo viên chủ nhiệm, qua đội ngũ cán sự lớp, hay những thông báo mà dán ở các bảng tin. Nhà trường đánh giá Facebook vẫn là một kênh tiếp cận dễ dàng nhất đối với sinh viên, bởi vì sinh viên là đối tượng mà Facebook sẽ phân bổ thông tin đến rất nhiều. Còn thuật toán của Tiktok thì sẽ phân bổ theo các tệp khách, sau 1 phút, sau 5 phút, sau 50 phút,... Vì các thuật toán của các nền tảng này khác nhau, thế cho nên nhà trường có sự xác định các kênh chính đối với sinh viên là khác nhau. Chính vì thế sinh viên là những đối tượng bên trong và với đặc điểm đặc thù như vậy thì nhà trường hướng tới vẫn ưu tiên Fanpage rồi tới Website. Tuy rằng Website không có nhiều lượt xem như là Fanpage nhưng nhà trường vẫn đánh giá đây là một kênh thông tin có sự tin cậy. Và thứ hai là Website có khả năng cung cấp thông tin một cách rất đầy đủ và chính xác, bởi vì có rất nhiều không gian để trình bày. Đấy là hai kênh mà tới thời điểm hiện tại nhà trường vẫn xác định là những cái nền tảng chính."

5. ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU ĐẠI HỌC ĐẠI NAM

Sau khi nghiên cứu kết hợp với phỏng vấn sâu ban truyền thông của nhà trường, nhóm nghiên cứu khoa học đề xuất kế hoạch truyền thông là giải pháp tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông, giảm thiểu hạn chế đối với bộ nhận diện thương hiệu và phát triển các sản phẩm truyền thông.

Kế hoạch truyền thông được đề ra với nhiều mục đích. Gây ấn tượng đậm nét cho tân sinh viên, đồng thời gợi nhắc cho các sinh viên đang theo học về bộ nhận diện thương hiệu, đặc biệt là các các thành phần: giá trị cốt lõi, sứ mệnh, phương châm, tầm nhìn, khẩu hiệu,... Nâng cao nhận thức về thương hiệu Đại học Đại Nam và vị thế của trường trong ngành giáo dục đại học, sinh viên trong trường. Và tăng cường niềm tự hào và gắn kết của cán bộ, nhân viên và sinh viên với trường.

Kế hoạch hướng tới đối tượng mục tiêu chính là sinh viên, cán bộ, nhân viên nhà trường. Trong phạm vi khuôn viên trường học và trên tất cả các kênh truyền thông của Đại học Đại Nam.

Thời gian của kế hoạch được diễn ra từ 15/8 - 18/11, triển khai với 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1 (15/8 - 31/8): Tạo ấn tượng ban đầu về bộ nhận diện của trường Đại học Đại Nam.

- Sản xuất một video ngắn bao gồm tất cả các yếu tố nhận diện thương hiệu

- Phủ sóng toàn bộ bộ nhận diện thương hiệu trong trường học: Poster, banner, bảng nội quy,... Treo cờ, phát nhạc hiệu,...

Quảng cáo

- Series Tiktok: Vlog giới thiệu về các câu lạc bộ.

Giai đoạn 2 (1/9 - 15/10): Khơi gợi sự hứng thú của sinh viên đối với bộ nhận diện của trường đại học Đại Nam.

- Tổ chức cuộc thi diễn kịch với chủ đề truyền tải slogan, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, tầm nhìn và khẩu hiệu.

- Thiết kế mascot dễ thương làm linh vật đại diện cho trường.

- Tuần sinh hoạt công dân: In và phát Brochure cho sinh viên, giới thiệu bộ nhận diện thương hiệu, mini game, hoạt động trải nghiệm.

- Xuất bản tạp chí lưu hành nội bộ: Tạp chí DNU: Giới thiệu về bộ nhận diện thương hiệu, các hoạt động, chương trình nhằm nâng cao nhận thức về bộ nhận diện thương hiệu, mini game giải ô chữ liên quan tới bộ nhận diện thương hiệu.

- Facebook: Triển khai nội dung Facebook xen kẽ giữa thông tin liên quan tới trường Đại học Đại Nam và nội dung mang tính hài hước, giải trí. Như sử dụng truyện tranh ngắn với hình ảnh đẹp mắt, sinh động hoạt hình phát triển từ truyện tranh ngắn.

- Tiktok: Kết hợp với các Tiktoker trong trường Đại học Đại Nam hoặc đại sứ truyền thông để thực hiện các video nhảy/biến hình,... bắt trend với đồng phục, có thể kết hợp với linh vật của nhà trường.

- Youtube: Chuỗi series “Vlog chia sẻ của sinh viên, giảng viên về kinh nghiệm học tập, cuộc sống của mình tại Đại học Đại Nam”, video giải trí: Parody từ những sản phẩm âm nhạc trend, sinh viên của trường là nhân vật chính.

- Website: Mini game Rung chuông vàng.

Giai đoạn 3 (16/10 - 18/11): Gợi nhắc lại về bộ nhận diện của trường đại học Đại Nam.

- Sự kiện đầu khóa tại các khoa: Chia sẻ với sinh viên về ý nghĩa các giá trị cốt lõi, phương châm, tầm nhìn và khẩu hiệu lương tâm của cán bộ giảng viên, chương trình đào tạo của khoa.

- Lễ kỷ niệm thành lập trường: Tổ chức triển lãm giới thiệu về lịch sử, bộ nhận diện thương hiệu, thành tựu và hoạt động của nhà trường. Và các sản phẩm sáng tạo của sinh viên trong cuộc thi chụp ảnh với áo đồng phục.

- Ngày hội Đại Nam: Ngày hội Đại Nam là hoạt động trong chương trình kỷ niệm thành lập trường. Ngày hội Đại Nam là sự kiện nhằm truyền tải về lịch sử, bộ nhận diện thương hiệu, thành tựu và hoạt động của nhà trường. Thông qua các hoạt động vui chơi giải trí, ẩm thực và giao lưu, nhà trường từ đó dễ dàng kết nối với sinh viên trong trường cũng như học sinh, phụ huynh tiềm năng.

- Tiktok: Các clip phỏng vấn sinh viên về bộ nhận diện trường Đại học Đại Nam theo phong cách trẻ trung, vui vẻ.

Hoạt động song song với kế hoạch là phát hành chương trình Podcast: Truyền tải các giá trị (Giá trị cốt lõi, phương châm, tầm nhìn và khẩu hiệu lương tâm của cán bộ giảng viên) của trường đại học Đại Nam đến sinh viên, giảng viên để tất cả có thể biết đến và hiểu sâu hơn về những giá trị của trường. Lắng nghe và giải đáp các vấn đề khúc mắc của sinh viên về những vấn đề sinh viên đang gặp phải.

Chúng ta đã thấy được rằng hiệu quả truyền thông trong hệ thống nhận diện của trường đại học Đại Nam không chỉ là một khía cạnh quan trọng của việc quản lý trường mà còn là một yếu tố tạo nên sự khác biệt và thành công của trường trong ngành giáo dục. Phải có những việc cải thiện và đổi mới quyết liệt cho các chiến lược truyền thông để tăng cường sự hiệu quả của hệ thống này, từ việc thu hút sinh viên mới đến việc duy trì sự cam kết của sinh viên hiện tại. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này sẽ là chìa khóa để tạo ra một môi trường học tập thú vị và tiến bộ cho sinh viên, đồng thời củng cố vị thế và uy tín của trường đại học Đại Nam trong cộng đồng giáo dục.

6. KẾT LUẬN

Qua bài nghiên cứu này, chúng ta đã thấy được rằng hiệu quả truyền thông trong hệ thống nhận diện của trường đại học Đại Nam không chỉ là một khía cạnh quan trọng của việc quản lý trường mà còn là một yếu tố tạo nên sự khác biệt và thành công của trường trong ngành giáo dục. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này sẽ là chìa khóa để tạo ra một môi trường học tập thú vị và tiến bộ cho sinh viên, đồng thời củng cố vị thế và uy tín của trường đại học Đại Nam trong cộng đồng giáo dục.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mass Communication Research Methods, 1998 của NXB Macmillan Press LMD, Anh Quốc truy cập ngày 25/02/2024

2. Trích, trang 9, Dương Xuân Sơn, Đinh Văn Hường, Trần Quang (2011; Giáo trình Cơ sở Lý luận báo chí truyền thông; NXB Đại học Quốc gia TP.HCM. Dương Xuân Sơn, Đinh Văn Hường, Trần Quang (2011); Giáo trình Cơ sở Lý luận báo chí truyền thông; NXB Đại học Quốc gia TP.HCM. truy cập ngày 19/02/2024

3. Trường Đại Học Văn hiến.(n.d.). truy cập ngày 19/02/2024 https://xhtt.vhu.edu.vn/vi/quan-he-cong-chung truyen-thong-1513/tai-lieu-ve-truyen-thong

4. “Truyền thông tổ chức”- công cụ hiệu quả để phát triển của tổ chức (n.d.).lyluanchinhtrivatruyenthong.vn. https://lyluanchinhtrivatruyenthong.

5. Đại học Đại Nam (n.d.).

https://www.facebook.com/DAINAM.EDU.VN?mibextid=AEUHqQ

6. Đại học Đại Nam (n.d.).

https://www.tiktok.com/@dainam.official?_t=8kzTKwF1wKQ&_r=1

7. Đại học Đại Nam (n.d.).

https://youtube.com/@truongdaihocdainam?si=_0261fFyEF40xzpc

8. Đại học Đại Nam (n.d.)

https://dainam.edu.vn/

9. Thư Viện Đại học Hà Nội. (n.d.).

http://lib.hanu.vn/contentbrowser.aspx?catid=5201&contentid=2101

10. Indeed Editorial Team. (2023). What Is Agenda Setting Theory? (Plus Levels and Types).

Từ khóa:

Ý kiến bạn đọc

Đôi bạn cùng tiến chưa vào lớp 12 đã đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 theo quy chế xét tuyển tài năng của Đại học Bách khoa Hà Nội

TCGCVN - Hai học sinh lớp 11G0 của Trường THCS - THPT Newton: Vương Hà Chi và Vũ Nhật Long đã vừa tiếp tục cùng nhau chinh phục 5 điểm tuyệt đối ở 5 môn AP và nếu chiếu theo quy chế Xét tuyển tài năng (phương thức 1.2) mà Trường Đại học Bách khoa Hà Nội công bố năm 2026 thì cả 2 em đều đã chắc chắn đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 điểm. Đây là mức điểm tối đa theo quy chế tuyển sinh của nhà trường, được xác lập dựa trên sự kết hợp giữa các chứng chỉ quốc tế gồm SAT, IELTS và AP.

NĂNG LỰC KẾ TOÁN BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI XANH: PHÂN TÍCH TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

ThS. Phạm Thị Thùy Thanh Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Cao Đẳng Kinh tế TP. HCM Email: [email protected] Tóm tắt Kế toán phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi xanh và thực hành ESG, song công tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích trắc lượng thư mục 30 công bố trên Scopus giai đoạn 1994 - 2026 bằng Bibliometrix (R) với phân tích nội dung 24 nghiên cứu tiêu biểu. Kết quả cho thấy xu

LÝ LUẬN VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG TA: TẦM VÓC TƯ DUY, SOI ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

Thượng uý Vy Long Nhật Phòng Chính trị, Lữ đoàn 380, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa Email: [email protected] Bốn thập kỷ đổi mới minh chứng cho bản lĩnh lý luận của Đảng ta, đây là cuộc cách mạng về tư duy, dùng “chìa khóa” thực tiễn mở toang cánh cửa định kiến, tạo bước ngoặt xoay chuyển vận mệnh dân tộc. Từ một quốc gia nghèo nàn, kiệt quệ sau chiến tranh và bị bao vây cấm vận, Việt Nam đã tạo nên những kỳ tích phát triển chưa từng có. Hành trình 40 năm đổi mới là quá trình hiện thực hóa

HỘI CỰU GIÁO CHỨC VIỆT NAM – NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

PGS.TS Trần Đình Tuấn Hội Cựu Giáo chức Việt Nam Email: [email protected] Tóm tắt: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng tiếp tục khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy học tập suốt đời là một trong những động lực quan trọng để phát triển đất nước nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới. Trong bối cảnh đó, đội ngũ trí thức thuộc Hội Cựu Giáo chức Việt Nam là lực lượng có nhiều kinh nghiệm, tri thức, uy tín xã hội và tâm huyết với

PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM, TINH THẦN TỰ HỌC VÀ KHÁT VỌNG CỐNG HIẾN CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ

PGS.TS. Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực quan trọng của phát triển quốc gia, đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ giữ vai trò tiên phong trong sáng tạo tri thức, phát triển công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước. Bài viết phân tích những yêu cầu mới đặt ra đối với đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ trong kỷ nguyên số, tập trun

Việt Nam giành 4 Huy chương Bạc tại Olympic Sinh học quốc tế 2026, tiếp tục giữ vững vị thế trong top 8 thế giới

TCGCVN - Theo thông tin từ Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự Kỳ thi Olympic Sinh học quốc tế (IBO) năm 2026 đã đạt thành tích xuất sắc khi cả 4/4 học sinh đều đoạt Huy chương Bạc, qua đó tiếp tục duy trì vị trí trong top 8 đoàn có thành tích cao nhất tại kỳ thi.

Thông tư mới về nhà giáo sau nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lượng giáo dục

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư số 59/2026/TT-BGDĐT ngày 15/7/2026 quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, thay thế Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT và Thông tư số 11/2013/TT-BGDĐT.

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP CƠ SỞ TRONG MÔ HÌNH HỖ TRỢ GIA ĐÌNH CÓ TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN THEO TIẾP CẬN HỆ SINH THÁI: TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG THÁP

Huỳnh Thị Liên, Trần Thị Ngọc Y, Nguyễn Hiếu Thuận, Phạm Thiệt Khá Học viên cao học, Học viện Chính trị, Khu vực4 Email: [email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội (CTXH) cấp cơ sở trong hỗ trợ gia đình có trẻ rối loạn phát triển (RLPT) tại tỉnh Đồng Tháp theo tiếp cận hệ sinh thái. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu về CTXH, kế hoạch của Tỉnh và các nghiên cứu về hỗ trợ gia đình có trẻ RLPT. Kết quả cho thấy chính sách hiện hành đã

Chung sức vì học sinh vùng biên: Cao Bằng biểu dương mô hình huy động toàn xã hội xây dựng trường học

TCGCVN - Ngày 17/7/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Văn bản số 2497/UBND - KT biểu dương và đề nghị nhân rộng mô hình huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong hỗ trợ thi công các công trình Trường Phổ thông Nội trú liên cấp tại các xã biên giới.

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN NGHĨA, PHƯỜNG YÊN NGHĨA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

Thạc sĩ Vũ Hiền Phương Trường THCS Yên Nghĩa, Hà Nội Email:[email protected] Tóm tắt: Năng lực số là nền tảng của năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quyết định khả năng tiếp cận, khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm trong dạy học của giáo viên. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, năng lực số còn là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong nhà trường, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Trên cơ sở khái quát một số

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN NỘI DUNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ CHO HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN CHỈ HUY VÀ NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5

Hoàng Xuân Lĩnh Khoa Binh chủng, Trường Quân sự Quân khu 5 Email:[email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường và các tình huống khẩn cấp ngày càng diễn biến phức tạp, huấn luyện phòng thủ dân sự trở thành nội dung quan trọng trong đào tạo quân nhân ở các nhà trường quân đội. Bài viết phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực trạng huấn luyện nội dung phòng thủ dân sự đối với học viên đào tạo Hạ sĩ quan chỉ huy và

Nữ sinh bản nghèo người Thái và ước mơ gieo chữ vùng cao

Sinh ra và lớn lên tại xã Mường Quàng (trước đây là bản Cắm Nọc, xã Cắm Muộn) - một trong những xã vùng cao khó khăn bậc nhất xứ Nghệ, cô học trò người Thái Lữ Thị Minh Anh đã viết nên một câu chuyện đầy nghị lực về hành trình vượt khó, học giỏi và nuôi dưỡng ước mơ trở thành cô giáo.

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HÓA CHO SINH VIÊN NGÀNH TIẾNG ANH DU LỊCH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH PHỤC VỤ KHÁCH QUỐC TẾ

ThS. Hoàng Thị Thủy – ThS. Phan Vũ Hồng Trang Khoa Ngoại ngữ Du lịch, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam, năng lực giao tiếp liên văn hóa ngày càng trở thành yêu cầu thiết yếu đối với nguồn nhân lực du lịch. Đặc biệt, đối với sinh viên ngành Tiếng Anh Du lịch, khả năng giao tiếp hiệu quả với du khách đến từ các nền văn hóa khác nhau không chỉ đòi hỏi trình độ ngoại ngữ mà

THANH NIÊN QUÂN ĐỘI TIÊN PHONG THỰC HIỆN “HAI KIÊN ĐỊNH”, GIỮ VỮNG BẢN CHẤT CÁCH MẠNG VÀ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG

Thiếu tá Lê Minh Tân Đại úy Nguyễn Văn Huy Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thanh niên Quân đội trong thực hiện nội dung

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ - ĐƯA ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO THỜI KỲ PHÁT TRIỂN MỚI

TS. Bùi Xuân Việt Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Email:[email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích tái cấu trúc hệ thống chính trị đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới, trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Từ thực tiễn cải cách hành chính, chuyển đổi số quốc gia và đặc biệt là kết quả nổi bật qua một năm tổng kết thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Đồng thời, nhận diện, đấu tran

VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

Trung tá, Ths Đỗ Văn Quân Khoa Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị Email: [email protected] Tóm tắt: Sơ đồ tư duy là một công cụ dạy và học trực quan, giúp hệ thống hóa kiến thức một cách sinh động và dễ nhớ. Đặc biệt trong môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, vốn đòi hỏi người học phải ghi nhớ sự kiện, thời gian và mối liên hệ giữa các yếu tố, sơ đồ tư duy trở thành phương pháp hỗ trợ hiệu quả. Bài viết trên cơ sở phân tích đặc điểm môn học, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

KHỞI NGHIỆP XÃ HỘI: DƯỚI GÓC ĐỘ KHOA HỌC GIÁO DỤC

GS.TS Phạm Tất Dong Tóm tắt: Bài báo phân tích quá trình hình thành và phát triển của khởi nghiệp xã hội dưới góc nhìn khoa học giáo dục, làm rõ cơ sở tư tưởng của mô hình này từ lý thuyết vốn xã hội và triết lý

TRI THỨC VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI SỐ: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ SƯ MỆNH

Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Bài báo phân tích vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo, từ đó làm rõ những cơ hội, thách thức và sứ mệnh của trí thức trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Trên cơ sở tổng quan các quan điểm lý luận về trí thức, phân tích các chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế, bài báo chỉ

Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật năm 2026

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành ba quyết định quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh năm 2026 đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe và pháp luật trình độ đại học, cao đẳng.

‘Người lái đò’ nơi rẻo cao và hành trình hồi sinh chữ Thái cổ

TCGCVN - Sau hơn nửa đời người miệt mài “gieo chữ” nơi rẻo cao xứ Nghệ, khi mái đầu đã bạc, người giáo viên già ấy lại tiếp tục hành trình ngược dòng thời gian, tìm lại và hồi sinh những giá trị văn hóa ngỡ như đã mai một của đồng bào mình. Bà là Sầm Thị Xanh – người phụ nữ nặng lòng với văn hóa Thái ở bản Hoa Tiến.