GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRẺ Ở HỌC VIỆN PHỊNG KHƠNG - KHƠNG QUÂN HIỆN NAY

07:00 | 23/06/2026
ThS. Phạm Bá Sỹ Khoa Giáo dục Quốc phịng và An ninh - Đại học Bách khoa Hà Nội Email: [email protected] Tĩm tắt: Nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ quan trọng, gĩp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và khẳng định vị thế của các cơ sở giáo dục đại học quân sự. Đội ngũ giảng viên trẻ ở Học viện Phịng khơng - Khơng quân (PK-KQ) cĩ vai trị nịng cốt trong hoạt động nghiên cứu khoa học nhờ trình độ chuyên mơn, khả năng tiếp cận tri thức mới và tinh thần sáng tạo. Tuy nhiên, hoạt động nghiên c

ThS. Phạm Bá Sỹ

Khoa Giáo dục Quốc phòng và An ninh - Đại học Bách khoa Hà Nội

Email: [email protected]

Tóm tắt: Nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và khẳng định vị thế của các cơ sở giáo dục đại học quân sự. Đội ngũ giảng viên trẻ ở Học viện Phòng không - Không quân (PK-KQ) có vai trò nòng cốt trong hoạt động nghiên cứu khoa học nhờ trình độ chuyên môn, khả năng tiếp cận tri thức mới và tinh thần sáng tạo. Tuy nhiên, hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ này vẫn còn những hạn chế về kinh nghiệm, phương pháp nghiên cứu, khả năng công bố khoa học và điều kiện bảo đảm. Trên cơ sở phân tích thực trạng, bài báo đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên trẻ, tập trung vào nâng cao nhận thức, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu, xây dựng môi trường khoa học thuận lợi, tăng cường ứng dụng công nghệ số và hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học. Các giải pháp này góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo và xây dựng Học viện PK- KQ “Cách mạng, chính quy, chuẩn hóa, hiện đại”, đưa Quân chủng tiến thẳng lên hiện đại, quản lý và bảo vệ vững chắc bầu trời của Tổ quốc.

Từ khóa: nghiên cứu khoa học; giảng viên trẻ; Học viện Phòng không - Không quân; năng lực nghiên cứu.

1. Đặt vấn đề

Giảng dạy và nghiên cứu khoa học là hai nhiệm vụ cơ bản, quan trọng của người giảng viên của các cơ sở giáo dục đại học nói chung và ở Học viện Phòng không - Không quân nói riêng; nghiên cứu khoa học là trách nhiệm, quyền lợi của giảng viên, là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người giảng viên. Điều lệ công tác nhà trường quân đội đã xác định, một trong những nhiệm vụ của nhà giáo là: “Chủ trì hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, biên soạn giáo trình, tài liệu dạy học” và “thành tích trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, biên soạn giáo trình, tài liệu giáo khoa, đi thực tế, diễn tập tại đơn vị và học tập là tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhà giáo, cùng với các điều kiện khác để bình xét thi đua, xét thăng quân hàm, nâng lương, bổ nhiệm chức vụ và xét tặng các danh hiệu đối với nhà giáo”. Theo tiêu chuẩn xét chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Nhận thức vị trí, vai trò quan trọng của đội ngũ giảng viên nói chung, giảng viên trẻ nói riêng đối với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, thời gian qua Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện, các cơ quan, khoa giảng viên đã thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, chăm lo bồi dưỡng nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học cho cán bộ, giảng viên, học viên, đặc biệt là đội ngũ giảng viên trẻ. Bởi vì, đây là lực lượng chiếm số lượng tương đối đông ở các cơ quan, khoa giáo viên và đơn vị, được đào tạo cơ bản theo chuyên ngành, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có kĩ năng cập nhật thông tin và ứng dụng công nghệ vào quá trình nghiên cứu và giảng dạy, có tinh thần nhiệt huyết cao, dám nghĩ, dám làm, dám đổi mới sáng tạo với tinh thần cầu thị, ham học hỏi, tiếp thu những tri thức mới; là nguồn kế cận và kế tiếp trong xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên vững mạnh, trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học của Học viên. Thông qua bồi dưỡng, nâng cao kĩ năng nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên trẻ sẽ góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ trung tâm của Học viện; đồng thời, giúp đội ngũ giảng viên trẻ có điều kiện tiếp cận, tìm hiểu, cập nhật thông tin, nâng cao trình độ, kiến thức mọi mặt, nhận thức đúng đắn hơn về vai trò của khoa học đối với cuộc sống và công việc. Từ đó, định hướng rõ nhu cầu, hình thành động cơ, thái độ trách nhiệm, thói quen trong nghiên cứu khoa học cũng như hình thành phương pháp tư duy khoa học, phát triển các phẩm chất, kĩ năng cần thiết để thực hiện tốt các nhiệm vụ khoa học được giao.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả trên, quá trình tham gia nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ vẫn còn có những hạn chế nhất định như: Hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên trẻ chưa được tiến hành thường xuyên, liên tục thành nền nếp; thiếu sự phối giữa cơ quan chức năng với các khoa giáo viên; nội dung, hình thức bồi dưỡng chưa đa dạng, phong phú; một số kết quả nghiên cứu đề tài chất lượng chưa cao, thiếu sáng tạo, chưa bám sát, cập nhật hoạt động thực tiễn; việc triển khai ứng dụng các sản phẩm khoa học chưa tương xứng với kết quả nghiên cứu. Một số giảng viên trẻ chưa nhận thức đúng về vị trí, ý nghĩa nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; mới chú trọng nhiệm vụ giảng dạy mà chưa chú trọng nghiên cứu khoa học; thiếu tự giác, ngại nghiên cứu, chưa quan tâm đầu tư công sức, thời gian cho nghiên cứu khoa học.

Để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng Học viện PK - KQ “Cách mạng, chính quy, chuẩn hóa, hiện đại”, đòi hỏi phải nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trẻ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ giáo dục, đào tạo . Qua đó, tạo sự chuyển biến cơ bản, vững chắc, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học của Học viện trong thời gian tới, cần triển khai đồng bộ một số giải pháp thiết thực, hiệu quả như sau:

2. Giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên trẻ ở Học viện Phòng không - Không quân hiện nay

Một là, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chỉ huy các khoa giáo viên trong nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên trẻ

Đây là giải pháp rất cần thiết, bởi cấp ủy, chỉ huy của khoa giáo viên là những người trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo mọi công tác chuyên môn, trong đó có việc nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên trẻ. Vì vậy, cấp ủy, chỉ huy các khoa, bộ môn cần tăng cường biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện hiệu quả hoạt động nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên trẻ. Theo đó, nghị quyết lãnh đạo của Đảng ủy, chi bộ phải xác định rõ nội dung, chỉ tiêu, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; đặt ra lộ trình, tiêu chí cụ thể đối với từng giảng viên trẻ trong thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và tham gia nghiên cứu khoa học. Trong từng năm học, học kì, căn cứ vào nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học của từng khoa, bộ môn, chỉ huy các cấp chủ động phối hợp với Phòng (ban) Khoa học quân sự xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện cho đội ngũ giảng viên trẻ tham gia nghiên cứu khoa học bảo đảm chất lượng, hiệu quả và sát với điều kiện thực tế của từng khoa, bộ môn và từng người. Tập trung ưu tiên cho giảng viên trẻ đăng ký tham gia các nhóm nghiên cứu để thực hiện sáng kiến, cải tiến mô hình học cụ; nghiên cứu chuyên đề hoặc tham gia một số đề tài khoa học cấp cơ sở; viết báo khoa học, bài hội thảo; thảo luận các biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, rèn luyện phương pháp, tác phong công tác, qua đó tích lũy kinh nghiệm, nâng cao kỹ năng nghiên cứu. Tổ chức phân công cán bộ, giảng viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học kèm cặp, bồi dưỡng giảng viên trẻ, coi trọng việc định hướng nội dung và tổ chức, phương pháp tiến hành. Thường xuyên đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học cho giảng viên trẻ gắn với nhiệm vụ sơ kết, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học của khoa, bộ môn. Kịp thời động viên, khuyến khích, khen thưởng các giảng viên trẻ tích cực, chủ động trong phong trào nghiên cứu khoa học, hiến kế, tham gia cải tiến, sáng kiến mô hình học cụ huấn luyện, biên soạn tài liệu, giáo trình phục vụ nhiệm vụ dạy học và nghiên cứu khoa học của Học viện.

Hai là, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho đội ngũ giảng viên đối với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

Đây là giải pháp quan trọng hàng đầu, trực tiếp định hướng, chỉ đạo nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trẻ; bởi vì, muốn có sự chuyển biến về hành động, trước hết phải có chuyển biến về mặt nhận thức. Chỉ trên cơ sở nhận thức đúng đắn nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, xác định rõ động cơ, trách nhiệm đối với nhiệm vụ này thì giảng viên trẻ mới hoàn thành được chức trách của mình. Để thực hiện tốt điều này, cấp ủy chỉ huy các cấp và cơ quan chức năng, khoa giáo viên cần tiếp tục quán triệt sâu sắc các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về định hướng phát triển khoa học và công nghệ quân sự; chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; trực tiếp là Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 và Nghị quyết số 71/NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 1652-NQ/QUTW, Nghị quyết số 1657/NQ-QUTW ngày 20/12/2022 của Quân ủy Trung ương; Nghị quyết số 3488/NQ-QUTW ngày 29/01/2025 của Quân ủy Trung ương, Kế hoạch số 439/KH-BQP, ngày 20/02/2023 thực hiện Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 trong quân đội. Trên cơ sở đó đánh giá đúng vị trí, vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với sứ mệnh và tương lai phát triển của Học viện; đặt hoạt động nghiên cứu khoa học ngang tầm với nhiệm vụ giáo dục, đào tạo và quan tâm đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học một cách tương xứng. Đây là trách nhiệm chính trị thuộc về cấp uỷ, chỉ huy các cấp, trực tiếp là cấp uỷ, chỉ huy các khoa giáo viên và chính đội ngũ giảng viên trẻ.

Đồng thời, cấp ủy, chỉ huy các cấp cần tiếp tục quán triệt, xây dựng động cơ, mục đích nghiên cứu khoa học đúng đắn của người giảng viên trẻ, tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích giảng viên trẻ nghiên cứu khoa học. Nhận thức, thái độ, động cơ đúng đắn, rõ ràng sẽ là cơ sở để giảng viên xác định ý thức trách nhiệm, nâng cao tính chủ động, sáng tạo, lòng say mê, nhiệt tình, khắc phục mọi khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao. Thực tế hiện nay, cả các chức danh, danh hiệu cao quý của giảng viên như giảng viên giỏi cấp trường, giảng viên giỏi cấp bộ, giảng viên chính, nhà giáo ưu tú...đều gắn với thành tích nghiên cứu khoa học của giảng viên. Chính vì vậy, cần làm cho giảng viên trẻ thấy được tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với kết quả giảng dạy và tích luỹ các điều kiện để chuẩn hóa giảng viên trong tương lai.

Ba là, phát huy tinh thần trách nhiệm, tích cực, chủ động của các giảng viên trẻ trong tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học

Đây là giải pháp cần thiết để đội ngũ giảng viên trẻ tự học tập nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của bản thân. Theo đó, mỗi giảng viên cần nhận thức đúng vị trí, vai trò, tầm quan trọng của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ý thức được trách nhiệm cá nhân trong các hoạt động bồi dưỡng năng lực, rèn luyện phương pháp, tác phong nghiên cứu; có động cơ đúng đắn, trách nhiệm cao, lòng say mê, gắn bó, tâm huyết với hoạt động nghiên cứu khoa học; tập trung đầu tư thời gian, công sức, trí tuệ để rèn luyện, tự bồi dưỡng kỹ năng, phương pháp nghiên cứu. Quá trình tham gia nghiên cứu khoa học sẽ trực tiếp bồi dưỡng năng lực, rèn luyện phương pháp, nâng cao kỹ năng nghiên cứu cho giảng viên trẻ. Vì thế, yêu cầu từng giảng viên phải tự đánh giá đúng trình độ, năng lực, kỹ năng nghiên cứu của mình thông qua quá trình thực hiện các nhiệm vụ, như: Biên soạn bài giảng, viết giáo trình, tài liệu; tham gia hội thao, hội giảng, hội thảo khoa học; tham gia các cuộc thi tìm hiểu, viết bài tham luận, viết báo khoa học; tham gia nghiên cứu cải tiến sáng kiến, các đề tài khoa học… để biết rõ khả năng và từ đó, xác định kế hoạch tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học. Chủ động học tập phương pháp, tác phong công tác của giảng viên nhiều kinh nghiệm, có học hàm, học vị, các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành; mạnh dạn đăng ký tham gia các công trình nghiên cứu khoa học các cấp để cọ sát kỹ năng, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên trẻ.

Bốn là, thường xuyên làm tốt công tác bồi dưỡng kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho giảng viên trẻ

Đây là vấn đề thuộc trách nhiệm của cấp uỷ, chỉ huy các cơ quan khoa giáo viên; đồng thời là trách nhiệm của đội ngũ các chuyên gia, cán bộ khoa học và chính đội ngũ giảng viên trẻ. Việc lựa chọn đối tượng để bồi dưỡng phải trên cơ sở năng lực thực tế của từng người và cương vị mà họ đang đảm nhiệm. Nội dung bồi dưỡng nên hướng vào kỹ năng tìm tòi, phát hiện vấn đề nghiên cứu; bồi dưỡng tri thức mới trong lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn quân sự; tập huấn phổ biến rõ các quy chế, quy định về nghiên cứu khoa học; bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu các đề tài thuộc lĩnh vực nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng; xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng nghiên cứu và bồi dưỡng phương pháp tổ chức thực hiện quy trình nghiên cứu, xã hội hóa ứng dụng kết quả nghiên cứu…

Quảng cáo

Với đội ngũ giảng viên trẻ, cần bồi dưỡng sâu hơn về trình độ, phương pháp luận nghiên cứu khoa học, quy trình và các kỹ năng nghiên cứu. Hình thức bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên cần phong phú, đa dạng, như thông qua tổ chức tọa đàm, sinh hoạt học thuật, thông tin khoa học và sinh hoạt chuyên môn. Kết hợp giao nhiệm vụ với động viên khích lệ giảng viên trẻ tham gia nghiên cứu đề tài, biên soạn giáo trình, tài liệu dạy học và viết tạp chí khoa học. Tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên trẻ đi thực tế, tham quan tích lũy kinh nghiệm thực tiễn. Khuyến khích tinh thần chủ động, tự giác, tích cực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ, giảng viên; tăng cường giao lưu, học tập các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài quân đội.

Năm là, bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, môi trường và cơ chế, chính sách cho nghiên cứu khoa học

Muốn nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên trẻ, điều kiện cơ sở vật chất và môi trường làm việc là yếu tố có vai trò nền tảng. Thực tế cho thấy, nếu không có không gian nghiên cứu yên tĩnh, thư viện đầy đủ tài liệu, hệ thống công cụ phân tích dữ liệu khoa học hiện đại hay môi trường học thuật năng động, sáng tạo thì dù có ý chí và năng lực, giảng viên trẻ cũng khó có thể phát huy tốt tiềm năng nghiên cứu của mình. Vì vậy, xây dựng một hệ sinh thái nghiên cứu thuận lợi chính là tiền đề để thúc đẩy hoạt động khoa học phát triển bền vững.

Trước hết, cần ưu tiên đầu tư xây dựng và hiện đại hóa thư viện, trong đó đặc biệt chú trọng đến thư viện điện tử với hệ thống tài liệu số hóa, các kho dữ liệu truy cập mở, kết nối với các trung tâm học liệu lớn trong và ngoài nước. Việc tiếp cận nguồn tài nguyên học thuật phong phú sẽ giúp giảng viên trẻ mở rộng kiến thức, tìm được hướng nghiên cứu mới và nâng cao chất lượng bài viết. Bên cạnh đó, Học viện cần có chính sách hợp lý về bố trí thời gian để giảng viên nghiên cứu khoa học. Tránh để tình trạng giảng viên bị quá tải bởi giảng dạy, công tác kiêm nhiệm hoặc nhiệm vụ hành chính, khiến thời gian dành cho nghiên cứu chỉ mang tính hình thức. Cần xây dựng kế hoạch cụ thể phân bổ thời gian giảng dạy và thời gian nghiên cứu trong năm học sao cho hài hòa, phù hợp với đặc thù của từng đối tượng giảng viên. Đồng thời, có thể nghiên cứu thực hiện chế độ khoán thời gian nghiên cứu theo sản phẩm, gắn với kết quả đầu ra cụ thể như số lượng bài báo, đề tài, sáng kiến được nghiệm thu.

Ngoài ra, các điều kiện hỗ trợ khác như không gian nghiên cứu riêng, thiết bị công nghệ, phần mềm phân tích dữ liệu, ngân sách nghiên cứu, hỗ trợ in ấn, thù lao viết bài, nhuận bút, chi phí dự hội thảo, v.v... cũng cần được quan tâm đầu tư. Trong trường hợp nguồn kinh phí có hạn, Học viện nên ưu tiên đầu tư có trọng điểm cho những giảng viên trẻ, nhóm nghiên cứu tiềm năng, có đề tài trọng điểm hoặc hướng nghiên cứu chiến lược. Việc tổ chức đánh giá và phân bổ nguồn lực nghiên cứu cần công khai, minh bạch, tránh hình thức hoặc cào bằng, làm giảm động lực sáng tạo. Bên cạnh, đó có cơ chế đánh giá, công nhận và khuyến khích kết quả nghiên cứu. Học viện cần ban hành quy chế đánh giá bài viết khoa học, đề tài nghiên cứu, sáng kiến kỹ thuật một cách khách quan, khoa học, có tính phân tầng. Giảng viên trẻ cần được ghi nhận và khen thưởng xứng đáng nếu có công trình chất lượng, được công bố trên tạp chí uy tín hoặc áp dụng vào thực tiễn hiệu quả. Ngoài các hình thức khen thưởng tinh thần, cần kết hợp các chế độ vật chất như hỗ trợ nâng ngạch, xét thi đua, giới thiệu đi đào tạo sau đại học, lựa chọn vào quy hoạch nguồn cán bộ.

3. Kết luận

Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên trẻ ở Học viện Phòng không - Không quân là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, đáp ứng yêu cầu xây dựng Học viện PK-KQ “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại”. Mặc dù đội ngũ giảng viên trẻ có nhiều tiềm năng và lợi thế trong hoạt động nghiên cứu khoa học, song vẫn còn tồn tại những hạn chế cần được khắc phục. Vì vậy, cần triển khai đồng bộ các giải pháp như nâng cao nhận thức, trách nhiệm đối với nghiên cứu khoa học; bồi dưỡng năng lực, phương pháp nghiên cứu; xây dựng môi trường nghiên cứu thuận lợi; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số; hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích và tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa học. Thực hiện hiệu quả các giải pháp trên sẽ góp phần phát huy tiềm năng, sức sáng tạo của đội ngũ giảng viên trẻ, nâng cao chất lượng các công trình nghiên cứu khoa học, đáp ứng yêu cầu phát triển của Học viện trong tình hình mới.

Tài liệu tham khảo

[1]. Ban Chấp hành Trung ương. (2015). Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2015 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Hà Nội.

[2]. Bộ Quốc phòng. (2022). Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong Quân đội giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2045. Hà Nội.

[3]. Đảng Cộng sản Việt Nam. (2026). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng. Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, tập 1, 2.

[4]. Quân ủy Trung ương. (2022). Nghị quyết số 1652-NQ/QUTW ngày 20/12/2022 về lãnh đạo công tác khoa học quân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo. Hà Nội.

SOLUTIONS TO ENHANCE THE SCIENTIFIC RESEARCH CAPACITY OF YOUNG LECTURERS AT THE AIR DEFENSE - AIR FORCE ACADEMY TODAY

MA. Pham Ba Sy

Faculty of National Defense and Security Education - Hanoi University of Science and Technology

Abstract: Scientific research is a paramount task that contributes to enhancing the quality of education and training, as well as affirming the prestige of military higher education institutions. Young lecturers at the Air Defense - Air Force (AD-AF) Academy play a core role in scientific research activities by virtue of their professional qualifications, adaptability to new knowledge, and innovative spirit. However, their scientific research activities still face certain limitations in terms of experience, research methodology, scientific publication capacity, and supporting conditions. Based on an analysis of the current situation, this paper proposes solutions to enhance the scientific research capacity of the young faculty, focusing on: raising awareness, fostering research competence, building a favorable academic environment, increasing digital technology integration, and perfecting incentive mechanisms and policies. These solutions contribute to improving research capacity, meeting the demands of educational reform, and building a "revolutionary, regular, standardized, and modern" AD-AF Academy, thereby driving the Service straight towards modernity to effectively manage and firmly protect the Fatherland's airspace.

Keywords: scientific research; young lecturers; Air Defense - Air Force Academy; research capacity

Từ khóa:

Ý kiến bạn đọc

Dự thảo Nghị định mới: Mở rộng trợ cấp cho người học trường tư, đẩy mạnh chi trả khơng dùng tiền mặt

Dự thảo Nghị định mới: Mở rộng trợ cấp cho người học trường tư, đẩy mạnh chi trả khơng dùng tiền mặt

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đang lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị định quy định về chính sách trợ cấp và chính sách nội trú đối với người học trong các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Dự thảo được kỳ vọng sẽ tạo hành lang pháp lý thống nhất, hiện đại hĩa chính sách hỗ trợ người học, bảo đảm cơng bằng trong tiếp cận giáo dục và phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số.

HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀO THỰC HÀNH GIẢNG BÀI CHÍNH TRỊ - NHỮNG YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN VÀ HỌC VIÊN Ở TRƯỜNG SĨ QUAN CHÍNH TRỊ

Nguyễn Hồng Quân Tiểu đồn 9, Trường Sĩ quan Chính trị Email: [email protected] Tĩm tắt: Cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần thứ tư và quá trình chuyển đổi số đang tạo ra những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, đào tạo nĩi chung và giáo

NĂNG LỰC KẾ TỐN BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI XANH: PHÂN TÍCH TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

ThS. Phạm Thị Thùy Thanh Khoa Tài chính - Kế tốn, Trường Cao Đẳng Kinh tế TP. HCM Email: [email protected] Tĩm tắt Kế tốn phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi xanh và thực hành ESG, song cơng tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn cịn nhiều hạn chế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích trắc lượng thư mục 30 cơng bố trên Scopus giai đoạn 1994 - 2026 bằng Bibliometrix (R) với phân tích nội dung 24 nghiên cứu tiêu biểu. Kết quả cho thấy xu

LÝ LUẬN VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG TA: TẦM VĨC TƯ DUY, SOI ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

Thượng uý Vy Long Nhật Phịng Chính trị, Lữ đồn 380, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa Email: [email protected] Bốn thập kỷ đổi mới minh chứng cho bản lĩnh lý luận của Đảng ta, đây là cuộc cách mạng về tư duy, dùng “chìa khĩa” thực tiễn mở toang cánh cửa định kiến, tạo bước ngoặt xoay chuyển vận mệnh dân tộc. Từ một quốc gia nghèo nàn, kiệt quệ sau chiến tranh và bị bao vây cấm vận, Việt Nam đã tạo nên những kỳ tích phát triển chưa từng cĩ. Hành trình 40 năm đổi mới là quá trình hiện thực hĩa

HỘI CỰU GIÁO CHỨC VIỆT NAM – NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

PGS.TS Trần Đình Tuấn Hội Cựu Giáo chức Việt Nam Email: [email protected] Tĩm tắt: Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XIV của Đảng tiếp tục khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy học tập suốt đời là một trong những động lực quan trọng để phát triển đất nước nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới. Trong bối cảnh đĩ, đội ngũ trí thức thuộc Hội Cựu Giáo chức Việt Nam là lực lượng cĩ nhiều kinh nghiệm, tri thức, uy tín xã hội và tâm huyết với

PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM, TINH THẦN TỰ HỌC VÀ KHÁT VỌNG CỐNG HIẾN CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC KHOA HỌC - CƠNG NGHỆ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ

PGS.TS. Tơ Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tĩm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực quan trọng của phát triển quốc gia, đội ngũ trí thức khoa học - cơng nghệ giữ vai trị tiên phong trong sáng tạo tri thức, phát triển cơng nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước. Bài viết phân tích những yêu cầu mới đặt ra đối với đội ngũ trí thức khoa học - cơng nghệ trong kỷ nguyên số, tập trun

Việt Nam giành 4 Huy chương Bạc tại Olympic Sinh học quốc tế 2026, tiếp tục giữ vững vị thế trong top 8 thế giới

TCGCVN - Theo thơng tin từ Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự Kỳ thi Olympic Sinh học quốc tế (IBO) năm 2026 đã đạt thành tích xuất sắc khi cả 4/4 học sinh đều đoạt Huy chương Bạc, qua đĩ tiếp tục duy trì vị trí trong top 8 đồn cĩ thành tích cao nhất tại kỳ thi.

Thơng tư mới về nhà giáo sau nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng: Hồn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lượng giáo dục

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thơng tư số 59/2026/TT-BGDĐT ngày 15/7/2026 quy định về nhà giáo hợp đồng tồn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng. Thơng tư cĩ hiệu lực từ ngày 01/9/2026, thay thế Thơng tư số 44/2011/TT-BGDĐT và Thơng tư số 11/2013/TT-BGDĐT.

VAI TRỊ CỦA NHÂN VIÊN CƠNG TÁC XÃ HỘI CẤP CƠ SỞ TRONG MƠ HÌNH HỖ TRỢ GIA ĐÌNH CĨ TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN THEO TIẾP CẬN HỆ SINH THÁI: TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG THÁP

Huỳnh Thị Liên, Trần Thị Ngọc Y, Nguyễn Hiếu Thuận, Phạm Thiệt Khá Học viên cao học, Học viện Chính trị, Khu vực4 Email: [email protected] Tĩm tắt: Bài viết phân tích vai trị của nhân viên cơng tác xã hội (CTXH) cấp cơ sở trong hỗ trợ gia đình cĩ trẻ rối loạn phát triển (RLPT) tại tỉnh Đồng Tháp theo tiếp cận hệ sinh thái. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu về CTXH, kế hoạch của Tỉnh và các nghiên cứu về hỗ trợ gia đình cĩ trẻ RLPT. Kết quả cho thấy chính sách hiện hành đã

Chung sức vì học sinh vùng biên: Cao Bằng biểu dương mơ hình huy động tồn xã hội xây dựng trường học

TCGCVN - Ngày 17/7/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Văn bản số 2497/UBND - KT biểu dương và đề nghị nhân rộng mơ hình huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong hỗ trợ thi cơng các cơng trình Trường Phổ thơng Nội trú liên cấp tại các xã biên giới.

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN NGHĨA, PHƯỜNG YÊN NGHĨA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

Thạc sĩ Vũ Hiền Phương Trường THCS Yên Nghĩa, Hà Nội Email:[email protected] Tĩm tắt: Năng lực số là nền tảng của năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quyết định khả năng tiếp cận, khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả, an tồn và cĩ trách nhiệm trong dạy học của giáo viên. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, năng lực số cịn là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong nhà trường, gĩp phần đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục. Trên cơ sở khái quát một số

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN NỘI DUNG PHỊNG THỦ DÂN SỰ CHO HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN CHỈ HUY VÀ NHÂN VIÊN CHUYÊN MƠN KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5

Hồng Xuân Lĩnh Khoa Binh chủng, Trường Quân sự Quân khu 5 Email:[email protected] Tĩm tắt: Trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, sự cố mơi trường và các tình huống khẩn cấp ngày càng diễn biến phức tạp, huấn luyện phịng thủ dân sự trở thành nội dung quan trọng trong đào tạo quân nhân ở các nhà trường quân đội. Bài viết phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực trạng huấn luyện nội dung phịng thủ dân sự đối với học viên đào tạo Hạ sĩ quan chỉ huy và

Nữ sinh bản nghèo người Thái và ước mơ gieo chữ vùng cao

Sinh ra và lớn lên tại xã Mường Quàng (trước đây là bản Cắm Nọc, xã Cắm Muộn) - một trong những xã vùng cao khĩ khăn bậc nhất xứ Nghệ, cơ học trị người Thái Lữ Thị Minh Anh đã viết nên một câu chuyện đầy nghị lực về hành trình vượt khĩ, học giỏi và nuơi dưỡng ước mơ trở thành cơ giáo.

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HĨA CHO SINH VIÊN NGÀNH TIẾNG ANH DU LỊCH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH PHỤC VỤ KHÁCH QUỐC TẾ

ThS. Hồng Thị Thủy – ThS. Phan Vũ Hồng Trang Khoa Ngoại ngữ Du lịch, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Email: [email protected] Tĩm tắt: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam, năng lực giao tiếp liên văn hĩa ngày càng trở thành yêu cầu thiết yếu đối với nguồn nhân lực du lịch. Đặc biệt, đối với sinh viên ngành Tiếng Anh Du lịch, khả năng giao tiếp hiệu quả với du khách đến từ các nền văn hĩa khác nhau khơng chỉ địi hỏi trình độ ngoại ngữ mà

THANH NIÊN QUÂN ĐỘI TIÊN PHONG THỰC HIỆN “HAI KIÊN ĐỊNH”, GIỮ VỮNG BẢN CHẤT CÁCH MẠNG VÀ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG

Thiếu tá Lê Minh Tân Đại úy Nguyễn Văn Huy Học viện Chính trị - Bộ Quốc phịng Tĩm tắt: Bài viết phân tích vai trị của thanh niên Quân đội trong thực hiện nội dung

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ - ĐƯA ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO THỜI KỲ PHÁT TRIỂN MỚI

TS. Bùi Xuân Việt Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Email:[email protected] Tĩm tắt: Bài viết phân tích tái cấu trúc hệ thống chính trị đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới, trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Từ thực tiễn cải cách hành chính, chuyển đổi số quốc gia và đặc biệt là kết quả nổi bật qua một năm tổng kết thực hiện mơ hình chính quyền địa phương hai cấp. Đồng thời, nhận diện, đấu tran

VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

Trung tá, Ths Đỗ Văn Quân Khoa Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị Email: [email protected] Tĩm tắt: Sơ đồ tư duy là một cơng cụ dạy và học trực quan, giúp hệ thống hĩa kiến thức một cách sinh động và dễ nhớ. Đặc biệt trong mơn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, vốn địi hỏi người học phải ghi nhớ sự kiện, thời gian và mối liên hệ giữa các yếu tố, sơ đồ tư duy trở thành phương pháp hỗ trợ hiệu quả. Bài viết trên cơ sở phân tích đặc điểm mơn học, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

KHỞI NGHIỆP XÃ HỘI: DƯỚI GĨC ĐỘ KHOA HỌC GIÁO DỤC

GS.TS Phạm Tất Dong Tĩm tắt: Bài báo phân tích quá trình hình thành và phát triển của khởi nghiệp xã hội dưới gĩc nhìn khoa học giáo dục, làm rõ cơ sở tư tưởng của mơ hình này từ lý thuyết vốn xã hội và triết lý

TRI THỨC VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI SỐ: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ SƯ MỆNH

Tơ Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tĩm tắt: Bài báo phân tích vai trị của đội ngũ trí thức Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo, từ đĩ làm rõ những cơ hội, thách thức và sứ mệnh của trí thức trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Trên cơ sở tổng quan các quan điểm lý luận về trí thức, phân tích các chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế, bài báo chỉ

Bộ GD&ĐT cơng bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật năm 2026

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành ba quyết định quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh năm 2026 đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe và pháp luật trình độ đại học, cao đẳng.