Gần 230 trường đại học đã công bố điểm chuẩn năm 2024

09:59 | 19/08/2024
TCGCVN - Tính đến hết ngày 18/8, hầu hết đại học đã công bố điểm chuẩn theo điểm thi tốt nghiệp THPT. Năm nay điểm chuẩn nhiều ngành tăng cao.

TCGCVN - Tính đến hết ngày 18/8, hầu hết đại học đã công bố điểm chuẩn theo điểm thi tốt nghiệp THPT. Năm nay điểm chuẩn nhiều ngành tăng cao.

Đối với kỳ thi tuyển sinh đại học năm 2024, theo công bố của hầu hết các trường, điểm chuẩn nhiều ngành tăng cao so với các năm học trước. Trong số các trường đã công bố điểm chuẩn, hầu hết tính theo tổng điểm ba môn thuộc tổ hợp, cộng điểm ưu tiên (nếu có). Với cách tính này, dẫn đầu về điểm chuẩn đang là ngành Sư phạm Văn, Sư phạm Sử của Đại học Sư phạm Hà Nội ở tổ hợp C00 (Văn, Sử, Địa). Theo sau là ngành Trung Quốc học của Học viện Ngoại giao và ngành Quan hệ công chúng của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, với lần lượt 29,2 và 29,1 điểm, cũng ở tổ hợp này.

Quảng cáo

Thang điểm 40, với một môn nhân hệ số 2, điểm chuẩn cao nhất là 38,12, tại ngành Lịch sử, tổ hợp C19 (Ngữ văn, Giáo dục công dân và Lịch sử) của Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

Một số trường có công thức xét tuyển riêng như Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh.

Dưới đây là danh sách các trường đại học đã công bố điểm chuẩn trên toàn quốc:

TT

Tên trường

Điểm chuẩn 2024

Điểm chuẩn 2023

1

Trường Đại học Hoa Sen

15-19

15-19

2

Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM (HUTECH)

16-21

16-21

3

Trường Đại học Gia Định

15-16,5

15-16,5; riêng chương trình tài năng 18 điểm

4

Trường Đại học Bình Dương

15-21

15; riêng ngành dược học lấy 21 điểm

5

Trường Đại học Nha Trang

16-23

16-23

6

Học viện Ngân hàng

25,6-28,13

Hệ chuẩn: 24,5-26,5

Hệ CLC: 32,6-32,75

Hệ quốc tế: 21,6-23,9

7

Trường Đại học Hùng Vương TPHCM

15

15

8

Trường Đại học Công nghệ và quản lý Hữu Nghị

16

15

9

Trường Đại học Hải Dương

15-26,85

15-19

10

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

22-29,3

18,3-28,42

11

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

15-23

15; riêng ngành y khoa lấy 23 điểm

12

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

23,95-28,6

21,7-28

13

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn

16-17

17

14

Trường Đại học Ngoại thương

27-28,5

26,2-28,5

15

Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên

19,5-26,35

19-26,25

16

Trường Đại học Thái Bình Dương

15

15

17

Trường Đại học Bạc Liêu

15-16

18

Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

19,2-25,7

20-25,52

19

Trường Đại học Đại Nam

16-22,5

15-22,5

20

Trường Đại học Văn Lang

16-22,5

16-24

21

Trường Đại học Đông Á

15-21

15-21

22

Trường Đại học Công nghiệp TPHCM

19-26

18-26

Phân hiệu Quảng Ngãi: 17

23

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

15-22,5

15-22,5

24

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

26,71-28,18

Thang điểm 30: 26,1-27,65

Thang điểm 40: 35,65-37,1

25

Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TPHCM

15-20

15-21,5

26

Trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn - ĐHQG Hà Nội

22,95-29,03

20-28,78

27

Đại học Bách khoa Hà Nội

21,78-28,53

21-29,42

28

Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TPHCM

24,39-27,44

24,06-27,48

29

Trường Đại học Tiền Giang

15-20,5

15-17,5

30

Trường Đại học Cần Thơ

15-28,43

15-26,86

31

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM

15-18

15-17

32

Trường Đại học Hoa Lư

16-27,2

15-26,2

33

Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên

18,4-22,8

16-19,5

34

Học viện Hàng không Việt Nam

16-26

16-24,2

35

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

15 (riêng ngành sư phạm công nghệ lấy 24 điểm)

15 (riêng ngành sư phạm công nghệ lấy 19 điểm)

36

Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

19-25,4

19-24,5

37

Trường ĐH Công Thương TPHCM

17-24,5

16-22,5

38

Trường Quốc tế - ĐH Quốc gia Hà Nội

21-25,15

21-24,35

39

Trường Đại học Việt Nhật - ĐH Quốc gia Hà Nội

20-21

20-22

40

Trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội

Thang 30: 20-26,25

Thang 40: 34,45-35

Thang 30: 20-25,65

Thang 40: 33,4-34,85

41

Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia TPHCM

21-22

20,55-22

42

Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia TPHCM

18,5-28,5

17-28,05

43

Trường Đại học Luật TPHCM

22,56-27,27

22,91-27,11

44

Học viện Chính sách h và Phát triển

24,68-27,43

23,5-25,5

45

Trường Đại học Đông Đô

15-21

46

Trường Đại học Tài chính - Marketing

22-25,9

21,1-26

47

Trường Đại học Kinh tế TPHCM (UEH)

23,8-27,2

17-27,2

48

Trường Đại học Dược Hà Nội

24,26-25,51

23,81 - 25

49

Trường ĐH Ngân hàng TPHCM

20,45-26,36

24,1-25,24

50

Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

17,05-27,11

17-26,45

51

Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

21,35-26,57

18,35-26,31

52

Học viện Tài chính

Thang 30: 26,03-26,85

Thang 40: 34,35-36,15

Thang 30: 25,8-26,17 Thang 40: 34,01-35,51

53

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

20,5-27,5

19-27,75

54

Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TPHCM

22-28,8

21-28

55

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

22-34,25

22-34,6

56

Trường Đại học Thủy lợi

20,5-26,62

18-25

57

Trường Đại học Công đoàn

Thang 30: 15,2-26,38

Thang 40: 33,0

15,15-23,23

58

Trường Đại học Thương mại

25-27

24,5-27

59

Trường Đại học Mở TPHCM

16-24,75

16,5-25,5

60

Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội

22,1-27,83

61

Trường Đại học Bách khoa TPHCM

55,51-84,14 (thang 100)

54-79,84 (thang 100)

62

Học viện Kỹ thuật mật mã

24,85-26,1

25-26,2

63

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM (UEF)

16-21

16-21

64

Trường Đại học Văn Hiến

15-19

15,15-24,03

65

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

19-26

19-25,4

66

Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng

19-25,47

18,7-25,32

67

Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

24,92-28,89

20,5-27,45

68

Trường Đại học Công nghệ Đông Á

18-23

69

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

26,75-38,45

26,68-37,21

70

Trường Đại học Đà Lạt

17-25,8

16-26,75

71

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

15-24,75

15-26

72

Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội

24,49-27,15

23,55-26,8

73

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

33,1-33,62 (thang điểm 40)

34,1-35,7

74

Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

22,5-27,8

22-27,85

75

Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội

24,5-28,36

24,28-27,35

76

Trường Đại học Lao động - Xã hội

Cơ sở Hà Nội: 17-26,33

Cơ sở TPHCM: 20-25,8

Cơ sở Hà Nội: 21,75-24,44

Cơ sở TPHCM: 17-24,6

77

Trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp

17,5-24,5

17,5-24

78

Trường Đại học Thăng Long

19-26,52

PT1/PT6: 18-25,89

PT2: 24,05-26,23

79

Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu

15-21

15-21

80

Trường Đại học CMC

21-23

22-23

81

Trường Đại học Điện lực

19,5-24

18-24

82

Trường Đại học Công nghiệp Vinh

15

83

Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An

15

84

Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

16-25,9

85

Trường Đại học Phan Châu Trinh

16-22,5

15-22,5

86

Trường Đại học Vinh

16-28,71 (môn năng khiếu có nhân hệ số)

17-28,12

87

Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia TPHCM

25,55-28,3

25,4-27,8

88

Trường Đại học Tây Nguyên

15-27,58

15-26

89

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

17,20-28,13

15,35-27,58

90

Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp - Đại học Thái Nguyên

16-24

15-19

91

Trường Đại học Mỏ Địa chất

15-24,5

15-23,5

92

Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

Thang 40: 34,35-35-78

Thang 30: 22,85-28,9

20,7-26,85

93

Trường Đại học Tân Tạo

15-22,5

15-22,5

94

Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam

21,85-25,05

95

Trường Đại học Sư phạm 2

15,35-28,83

15-28,58

96

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

24-27

17-26,45

97

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

17,2-28,13

15,35-27,58

98

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

17,13-27,24

15-27,17

99

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng

15,90-23,55

15-23,79

100

Đại học CNTT và truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng

22-27

22-25,01

101

Phân hiệu Kon Tum - Đại học Đà Nẵng

15-25,73

15-23

102

Viện nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng

17-18,50

17-20,25

103

Trường Y Dược - Đại học Đà Nẵng

22,35-25,57

19,05-25,52

104

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

18,65-25,01

18,55-24,63

105

Phân hiệu Đại học Huế ở Quảng Trị

15

15

106

Khoa Quốc tế - Đại học Huế

17-23

17-23

107

Trường Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế

16,7-18,2

15,75-18,2

108

Trường Du lịch - Đại học Huế

17-23

15,5-21

109

Khoa Giáo dục thể chất - Đại học Huế

27,1

21

110

Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế

15-26,3

16-26

111

Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

15-18

15-17,5

112

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế

15-28,3

15-27,6

113

Trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế

18,5-21

18-24

114

Trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế

15-17,5

15-18

115

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

17-23

17-23

116

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế

15-27,1

15-25,5

117

Trường Đại học Luật - Đại học Huế

21

19

118

Trường Đại học Y tế công cộng

16,1-22,95

16-21,8

119

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

16,5-25,25

16,5-24,5

120

Trường Đại học Mở Hà Nội

Thang 40: 22,5-33,19

Thang 30: 17-26,12

17,25-25,07

121

Trường Đại học Phan Thiết

15-19

15-19

122

Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung

15

123

Trường Đại học Cửu Long

15-22,5

15-21

124

Trường Đại học Phương Đông

15-24

15-24

125

Trường Đại học Hùng Vương (Phú Thọ)

18-34 (môn năng khiếu có nhân hệ số)

Thang 30: 16-27,45

Thang 40: 29-31,9

126

Trường Đại học Võ Trường Toản

15-22,5

127

Trường Đại học Hồng Đức

15-28,83

15-27,63

128

Học viện Phụ nữ Việt Nam

15,5-26

15-24,75

129

Trường Đại học Phenikaa

17-23

17-23

130

Trường Đại học Quản lý và công nghệ Hải Phòng

15

15

131

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông

15-21

16,5-21

132

Học viện Quản lý giáo dục

15-22,5

15

133

Trường Đại học Yersin Đà Lạt

17-21

17-21

134

Trường Đại học Đồng Tháp

15-27,84

17-27,4

135

Học viện Hành chính Quốc gia

Cơ sở Hà Nội: 23,25-27,9

Cơ sở Quảng Nam: 18-21

Cơ sở Hà Nội: 18,75-26,65

Cơ sở Quảng Nam: 15-18

136

Trường Đại học Thành Đông

14-21

14-21

137

Trường Đại học Tài chính kế toán

15

15

138

Trường Đại học Văn hóa, thể thao và du lịch Thanh Hóa

15-27,43

15-27,4

139

Trường Đại học Nguyễn Trãi

18

20-22

140

Trường Đại học Thể dục thể thao TPHCM

20

Phương thức 405: 22,75

Phương thức 406: 23,84

141

Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì

16-18

16-18

142

Trường Đại học Lạc Hồng

15-21

15-21

143

Trường Đại học Kinh Bắc

15-22,5

144

Trường Đại học Giao thông vận tải

Cơ sở Hà Nội: 20,5-26,45

Cơ sở TPHCM: 20-25,86

Cơ sở Hà Nội 18,3-26,15;

Cơ sở TPHCM 16,15-24,83

145

Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

15

15

146

Trường Đại học Nam Cần Thơ

16-22,5

15-22,5

147

Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

15-19

15-19

148

Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

19,5-24

17-23

149

Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải

16-24,54

16-24,12

150

Trường Đại học Tân Trào

15-27,67

15-24,5

151

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

16-21,25

Thang 30: 18-25,75

Thang 40: 32,25-32,5

152

Trường Đại học Khánh Hòa

15-22

15-25,85

153

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

15-26,5

15-24,75

154

Trường Đại học Tây Đô

15-21

15-21

155

Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột

16-24

16-22,75

156

Trường Đại học Chu Văn An

15-17

15-17

157

Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

14,5-15

15

158

Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Cần Thơ

15,45-25,25

15-23,3

159

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

17-24,8

17-24,49

160

Trường Đại học Thủ Dầu Một

15-26,47

15,5-23,25

161

Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn

15

18-20,5

162

Trường Đại học Hà Tĩnh

16-26,4

163

Trường Đại học Lâm nghiệp

15-19,6

15

164

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

15-23,5

165

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang

20,25-22,75

166

Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên

16-18

15-19

167

Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên

15-16

168

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

17-20

16-19

169

Khối trường quân sự

20,60-28,55

cao nhất 27,97 điểm

170

Trường Đại học Luật Hà Nội

22,85-28,15

18,15-27,36

171

Trường Đại học Sư phạm TPHCM

Thang 30: 25,18-26,8

Thang 40: 34,5-37,7

Thang 30: 23,31-28,68

Thang 40: 33,5-38,02

172

Trường Đại học Sư phạm TPHCM

21,9-28,6

17-27

173

Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM

15-24,5

17-15,56

174

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

19-26,05

19-25,52

175

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

19-24

19-23,5

176

Trường Đại học Hạ Long

15-26,6

15-23

177

Trường Đại học Sao Đỏ

16-21,74

16-18

178

Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TPHCM

16-27,91

16-27,21

179

Trường Đại học Duy Tân

16-22,5

14-22,5

180

Học viện Ngoại giao

25,47-29,2

25,27-28,46

181

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

18,9-27,08

16-26,15

182

Trường Đại học Quảng Nam

14-25,8

14-24,5

183

Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

15,3-19

184

Trường Đại học Quy Nhơn

15-27,45

15-25,75

185

Trường Đại học Kiến trúc TPHCM

15,95-25,54

15-25,69

186

Học viện Bưu chính viễn thông

Cơ sở phía Bắc: 23,76-26,59

Cơ sở phía Nam: 18-25,1

187

Trường Đại học Nông Lâm TPHCM

15-24,5

14-25

188

Trường Đại học Đồng Nai

17-25,5

17-24,75

189

Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang

15

190

Trường Đại học Y Dược Thái Bình

19,15-26,17

15-25,8

191

Trường Đại học Y khoa Vinh

19-24,85

19-24

192

Trường Đại học Hải Phòng

17-33,5 (môn năng khiếu có nhân hệ số)

15-23,5

193

Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương

14-21

14-21

194

Trường Đại học Sài Gòn

17,91-26,31

195

Trường Đại học Y Dược TPHCM

21,45-27,8

19-27,34

196

Trường Đại học Văn hóa TPHCM

22-27,85

15-24,5

197

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam

19

198

Trường Đại học Xây dựng miền Trung

15-26,85

15

199

Trường Đại học Việt Đức

18-22

18-22

200

Trường Đại học Thái Bình

17-18

16-19

201

Trường Đại học Trà Vinh

15-24,62

15-24,45

202

Trường Đại học Phạm Văn Đồng

15-26,6

15-23,2

203

Trường Đại học Hà Nội

Thang 30: 16,7-25,08

Thang 40: 25,27-35,8

24,2-36,15

204

Trường Đại học Khoa học Sức khỏe - Đại học Quốc gia TPHCM

22-26,4

19,65-26,15

205

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

20,01-28,8

206

Học viện Tòa án

21,05-28,2

21,15-27,31

207

Trường Đại học Phạm Văn Đồng

15-23,2

208

Đại học Phú Yên

24.02-25.75

209

Phân hiệu ĐH Quốc gia TPHCM tại Bến Tre

17

210

Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định

16

211

Trường Đại học Y Hà Nội

19-28,83

19-27,73

212

Khối trường công an, cảnh sát

lấy từ 14,01 điểm

213

Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM (UMT)

15-16

214

Trường Đại học Hòa Bình

17-22,5

215

Trường Đại học Thành Đô

16,5-21

216

Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên

20-26,35

217

Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên

17

218

Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội

15-18

219

Trường Đại học Quang Trung

15-19

220

Trường Đại học Dầu khí Việt Nam

20

221

Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương

18-37,5 (môn năng khiếu có nhân hệ số)

222

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

24,5-27,5

223

Trường Đại học FPT

21

224

Trường Đại học Quảng Bình

15-26,61

225

Trường Đại học Trưng Vương

15-19

226

Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai

15-18

227

Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà

16

228

Trường Đại học Quốc tế miền Đông

15

230

Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

17-20

231

Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội

20,45-28,42

232

Trường Đại học Tây Bắc

15-27,78

233

Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội

22,75-24,75

234

Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Gia Lai

15

235

Trường Đại học Tài chính Quản trị Kinh doanh

15-20,5

236

Đại học Sư phạm TPHCM - Phân hiệu Long An

18,7-27,30

237

Trường Đại học Kiên Giang

14-27,53

Từ khóa:

Ý kiến bạn đọc

Đôi bạn cùng tiến chưa vào lớp 12 đã đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 theo quy chế xét tuyển tài năng của Đại học Bách khoa Hà Nội

TCGCVN - Hai học sinh lớp 11G0 của Trường THCS - THPT Newton: Vương Hà Chi và Vũ Nhật Long đã vừa tiếp tục cùng nhau chinh phục 5 điểm tuyệt đối ở 5 môn AP và nếu chiếu theo quy chế Xét tuyển tài năng (phương thức 1.2) mà Trường Đại học Bách khoa Hà Nội công bố năm 2026 thì cả 2 em đều đã chắc chắn đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 điểm. Đây là mức điểm tối đa theo quy chế tuyển sinh của nhà trường, được xác lập dựa trên sự kết hợp giữa các chứng chỉ quốc tế gồm SAT, IELTS và AP.

NĂNG LỰC KẾ TOÁN BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI XANH: PHÂN TÍCH TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

ThS. Phạm Thị Thùy Thanh Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Cao Đẳng Kinh tế TP. HCM Email: [email protected] Tóm tắt Kế toán phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi xanh và thực hành ESG, song công tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích trắc lượng thư mục 30 công bố trên Scopus giai đoạn 1994 - 2026 bằng Bibliometrix (R) với phân tích nội dung 24 nghiên cứu tiêu biểu. Kết quả cho thấy xu

LÝ LUẬN VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG TA: TẦM VÓC TƯ DUY, SOI ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

Thượng uý Vy Long Nhật Phòng Chính trị, Lữ đoàn 380, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa Email: [email protected] Bốn thập kỷ đổi mới minh chứng cho bản lĩnh lý luận của Đảng ta, đây là cuộc cách mạng về tư duy, dùng “chìa khóa” thực tiễn mở toang cánh cửa định kiến, tạo bước ngoặt xoay chuyển vận mệnh dân tộc. Từ một quốc gia nghèo nàn, kiệt quệ sau chiến tranh và bị bao vây cấm vận, Việt Nam đã tạo nên những kỳ tích phát triển chưa từng có. Hành trình 40 năm đổi mới là quá trình hiện thực hóa

HỘI CỰU GIÁO CHỨC VIỆT NAM – NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

PGS.TS Trần Đình Tuấn Hội Cựu Giáo chức Việt Nam Email: [email protected] Tóm tắt: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng tiếp tục khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy học tập suốt đời là một trong những động lực quan trọng để phát triển đất nước nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới. Trong bối cảnh đó, đội ngũ trí thức thuộc Hội Cựu Giáo chức Việt Nam là lực lượng có nhiều kinh nghiệm, tri thức, uy tín xã hội và tâm huyết với

PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM, TINH THẦN TỰ HỌC VÀ KHÁT VỌNG CỐNG HIẾN CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ

PGS.TS. Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực quan trọng của phát triển quốc gia, đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ giữ vai trò tiên phong trong sáng tạo tri thức, phát triển công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước. Bài viết phân tích những yêu cầu mới đặt ra đối với đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ trong kỷ nguyên số, tập trun

Việt Nam giành 4 Huy chương Bạc tại Olympic Sinh học quốc tế 2026, tiếp tục giữ vững vị thế trong top 8 thế giới

TCGCVN - Theo thông tin từ Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự Kỳ thi Olympic Sinh học quốc tế (IBO) năm 2026 đã đạt thành tích xuất sắc khi cả 4/4 học sinh đều đoạt Huy chương Bạc, qua đó tiếp tục duy trì vị trí trong top 8 đoàn có thành tích cao nhất tại kỳ thi.

Thông tư mới về nhà giáo sau nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lượng giáo dục

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư số 59/2026/TT-BGDĐT ngày 15/7/2026 quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, thay thế Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT và Thông tư số 11/2013/TT-BGDĐT.

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP CƠ SỞ TRONG MÔ HÌNH HỖ TRỢ GIA ĐÌNH CÓ TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN THEO TIẾP CẬN HỆ SINH THÁI: TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG THÁP

Huỳnh Thị Liên, Trần Thị Ngọc Y, Nguyễn Hiếu Thuận, Phạm Thiệt Khá Học viên cao học, Học viện Chính trị, Khu vực4 Email: [email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội (CTXH) cấp cơ sở trong hỗ trợ gia đình có trẻ rối loạn phát triển (RLPT) tại tỉnh Đồng Tháp theo tiếp cận hệ sinh thái. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu về CTXH, kế hoạch của Tỉnh và các nghiên cứu về hỗ trợ gia đình có trẻ RLPT. Kết quả cho thấy chính sách hiện hành đã

Chung sức vì học sinh vùng biên: Cao Bằng biểu dương mô hình huy động toàn xã hội xây dựng trường học

TCGCVN - Ngày 17/7/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Văn bản số 2497/UBND - KT biểu dương và đề nghị nhân rộng mô hình huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong hỗ trợ thi công các công trình Trường Phổ thông Nội trú liên cấp tại các xã biên giới.

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN NGHĨA, PHƯỜNG YÊN NGHĨA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

Thạc sĩ Vũ Hiền Phương Trường THCS Yên Nghĩa, Hà Nội Email:[email protected] Tóm tắt: Năng lực số là nền tảng của năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quyết định khả năng tiếp cận, khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm trong dạy học của giáo viên. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, năng lực số còn là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong nhà trường, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Trên cơ sở khái quát một số

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN NỘI DUNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ CHO HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN CHỈ HUY VÀ NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5

Hoàng Xuân Lĩnh Khoa Binh chủng, Trường Quân sự Quân khu 5 Email:[email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường và các tình huống khẩn cấp ngày càng diễn biến phức tạp, huấn luyện phòng thủ dân sự trở thành nội dung quan trọng trong đào tạo quân nhân ở các nhà trường quân đội. Bài viết phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực trạng huấn luyện nội dung phòng thủ dân sự đối với học viên đào tạo Hạ sĩ quan chỉ huy và

Nữ sinh bản nghèo người Thái và ước mơ gieo chữ vùng cao

Sinh ra và lớn lên tại xã Mường Quàng (trước đây là bản Cắm Nọc, xã Cắm Muộn) - một trong những xã vùng cao khó khăn bậc nhất xứ Nghệ, cô học trò người Thái Lữ Thị Minh Anh đã viết nên một câu chuyện đầy nghị lực về hành trình vượt khó, học giỏi và nuôi dưỡng ước mơ trở thành cô giáo.

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HÓA CHO SINH VIÊN NGÀNH TIẾNG ANH DU LỊCH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH PHỤC VỤ KHÁCH QUỐC TẾ

ThS. Hoàng Thị Thủy – ThS. Phan Vũ Hồng Trang Khoa Ngoại ngữ Du lịch, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam, năng lực giao tiếp liên văn hóa ngày càng trở thành yêu cầu thiết yếu đối với nguồn nhân lực du lịch. Đặc biệt, đối với sinh viên ngành Tiếng Anh Du lịch, khả năng giao tiếp hiệu quả với du khách đến từ các nền văn hóa khác nhau không chỉ đòi hỏi trình độ ngoại ngữ mà

THANH NIÊN QUÂN ĐỘI TIÊN PHONG THỰC HIỆN “HAI KIÊN ĐỊNH”, GIỮ VỮNG BẢN CHẤT CÁCH MẠNG VÀ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG

Thiếu tá Lê Minh Tân Đại úy Nguyễn Văn Huy Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thanh niên Quân đội trong thực hiện nội dung

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ - ĐƯA ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO THỜI KỲ PHÁT TRIỂN MỚI

TS. Bùi Xuân Việt Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Email:[email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích tái cấu trúc hệ thống chính trị đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới, trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Từ thực tiễn cải cách hành chính, chuyển đổi số quốc gia và đặc biệt là kết quả nổi bật qua một năm tổng kết thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Đồng thời, nhận diện, đấu tran

VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

Trung tá, Ths Đỗ Văn Quân Khoa Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị Email: [email protected] Tóm tắt: Sơ đồ tư duy là một công cụ dạy và học trực quan, giúp hệ thống hóa kiến thức một cách sinh động và dễ nhớ. Đặc biệt trong môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, vốn đòi hỏi người học phải ghi nhớ sự kiện, thời gian và mối liên hệ giữa các yếu tố, sơ đồ tư duy trở thành phương pháp hỗ trợ hiệu quả. Bài viết trên cơ sở phân tích đặc điểm môn học, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

KHỞI NGHIỆP XÃ HỘI: DƯỚI GÓC ĐỘ KHOA HỌC GIÁO DỤC

GS.TS Phạm Tất Dong Tóm tắt: Bài báo phân tích quá trình hình thành và phát triển của khởi nghiệp xã hội dưới góc nhìn khoa học giáo dục, làm rõ cơ sở tư tưởng của mô hình này từ lý thuyết vốn xã hội và triết lý

TRI THỨC VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI SỐ: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ SƯ MỆNH

Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Bài báo phân tích vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo, từ đó làm rõ những cơ hội, thách thức và sứ mệnh của trí thức trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Trên cơ sở tổng quan các quan điểm lý luận về trí thức, phân tích các chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế, bài báo chỉ

Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật năm 2026

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành ba quyết định quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh năm 2026 đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe và pháp luật trình độ đại học, cao đẳng.

‘Người lái đò’ nơi rẻo cao và hành trình hồi sinh chữ Thái cổ

TCGCVN - Sau hơn nửa đời người miệt mài “gieo chữ” nơi rẻo cao xứ Nghệ, khi mái đầu đã bạc, người giáo viên già ấy lại tiếp tục hành trình ngược dòng thời gian, tìm lại và hồi sinh những giá trị văn hóa ngỡ như đã mai một của đồng bào mình. Bà là Sầm Thị Xanh – người phụ nữ nặng lòng với văn hóa Thái ở bản Hoa Tiến.