CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH CỦA DÂN TỘC

13:58 | 07/02/2026
TS Lê Viết Khuyến, Phĩ Chủ tịch Hiệp hội các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam 1. Giới thiệu Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong tiến trình cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa và hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh dân số Việt Nam vừa đạt 100 triệu người, thời kỳ “dân số vàng” đang dần kết thúc, việc đào tạo và phân bổ nguồn lực con người hợp lý trở thành một trong những nhiệm vụ chiến lược cấp bách. Cả nguồn lực tài chính và tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam cịn hạn chế, do đĩ nguồn nhân lực chấ

TS Lê Viết Khuyến,

Phó Chủ tịch Hiệp hội các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam

1. Giới thiệu

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh dân số Việt Nam vừa đạt 100 triệu người, thời kỳ “dân số vàng” đang dần kết thúc, việc đào tạo và phân bổ nguồn lực con người hợp lý trở thành một trong những nhiệm vụ chiến lược cấp bách.

Cả nguồn lực tài chính và tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam còn hạn chế, do đó nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ là động lực chính cho tăng trưởng bền vững. Để trở thành nước công nghiệp phát triển, Việt Nam cần xây dựng một cơ cấu nhân lực đồng bộ, từ lao động cơ bản, kỹ thuật viên, kỹ sư, đến chuyên gia, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế chủ lực, trong đó có công nghiệp chế tạo, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao và công nghệ thông tin – bán dẫn.

2. Xu hướng quốc tế về cơ cấu nhân lực

2.1. Nhu cầu nhân lực trong kỷ nguyên 4.0

Các quốc gia tiên tiến đang chứng kiến sự thay đổi mạnh mẽ về nhu cầu lao động: Công nghiệp chế tạo, bán dẫn, công nghệ cao: yêu cầu kỹ sư, kỹ thuật viên chuyên ngành, nhân lực biết vận hành và bảo trì dây chuyền tự động, robot, AI. Nông nghiệp công nghệ cao: cần kỹ thuật viên và chuyên gia quản lý hệ thống tưới tiêu, phân tích dữ liệu nông nghiệp, thiết kế hệ thống nhà kính thông minh. Dịch vụ chất lượng cao và giáo dục: giáo viên, chuyên gia đào tạo kỹ năng nghề, quản lý dịch vụ logistics, y tế, du lịch cao cấp.

Khảo sát của OECD và Liên hợp quốc cho thấy, các nền kinh tế phát triển có cơ cấu lao động hình tháp, trong đó khoảng 50–60% là lao động cơ bản và kỹ thuật viên, 25–30% là kỹ sư, chuyên gia, và 10–15% là chuyên gia cấp cao hoặc quản lý chiến lược.

2.2. Bài học từ các quốc gia

Nhật Bản, Hàn Quốc: phân luồng sớm sau THCS, đào tạo kỹ thuật viên tại trường nghề và trung học hướng nghiệp, liên thông lên cao đẳng – đại học, doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình.

Đài Loan: 72,7% học sinh chọn trung học nghề, 27,3% THPT, tạo lực lượng công nhân lành nghề, kỹ thuật viên đồng bộ.

Singapore: hệ thống Polytechnics và ITE, liên kết doanh nghiệp, tỷ lệ có việc làm ngay sau tốt nghiệp trên 80%.

Bài học quan trọng là: nguồn nhân lực cần đồng bộ, đa tầng, gắn với nhu cầu thực tế của thị trường lao động, chứ không chỉ tập trung vào kỹ sư, đại học.

3. Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam

3.1. Cơ cấu theo trình độ

Theo Báo cáo Lao động – Việc làm 2022 của Tổng cục Thống kê: Lao động không có chuyên môn kỹ thuật: 73,6%. Lao động qua dạy nghề dưới 1 năm: 7,1%. Trung cấp: 3,7%. Cao đẳng: 3,7%. Đại học: 11,9%

Như vậy, hơn 80% lực lượng lao động Việt Nam hiện nay chưa đạt chuẩn kỹ thuật, chủ yếu đảm nhận vai trò lao động giản đơn. Đây là một thách thức lớn trong bối cảnh các ngành công nghiệp yêu cầu kỹ năng kỹ thuật cao.

3.2. Cơ cấu theo lĩnh vực

Công nghiệp chế tạo, điện tử, bán dẫn: thiếu kỹ thuật viên vận hành, bảo trì thiết bị, kỹ sư thiết kế và sản xuất chip.

Nông nghiệp: phần lớn lao động chưa được đào tạo bài bản về nông nghiệp công nghệ cao, năng suất thấp, công nghệ chưa hiện đại.

Dịch vụ chất lượng cao: thiếu nhân lực quản lý, giáo viên, chuyên gia đào tạo nghề, du lịch cao cấp và y tế.

3.3. Thách thức nổi bật

Đào tạo chưa đồng bộ: hệ thống trung cấp, cao đẳng chưa đủ năng lực, liên thông hạn chế.

Ngân sách giáo dục hạn chế: dẫn đến chất lượng đào tạo không đồng đều, thiếu cơ sở vật chất hiện đại.

Thiếu liên kết doanh nghiệp: các chương trình đào tạo ít gắn kết thực tế, khó đáp ứng nhu cầu thị trường.

Thiếu cơ sở pháp lý cho liên thông và đánh giá kỹ năng nghề: rào cản lớn cho học sinh chọn nghề và phát triển kỹ năng.

Box 1 – Cơ cấu lao động Việt Nam 2022 theo trình độ

Trình độ

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

Lao động giản đơn

73,6

Không có chuyên môn kỹ thuật

Dạy nghề <1 năm

7,3

Thời gian đào tạo ngắn

Trung cấp

3,7

Đào tạo kỹ năng nghề cơ bản

Cao đẳng

3,7

Kỹ thuật viên, giáo viên, chuyên gia trung cấp

Đại học

11,9

Kỹ sư, quản lý, chuyên gia

4. Nhu cầu nhân lực Việt Nam

4.1. Dự báo theo lĩnh vực trọng điểm

Công nghiệp chế tạo và bán dẫn: cần 100.000 – 150.000 kỹ sư, kỹ thuật viên trong 5–10 năm tới.

Nông nghiệp công nghệ cao: 200.000 – 250.000 lao động có kỹ năng, quản lý hệ thống tự động hóa, nhà kính, phân tích dữ liệu.

Dịch vụ chất lượng cao: giáo viên kỹ năng nghề, nhân lực logistics, y tế, du lịch cao cấp, khoảng 150.000 – 200.000 người.

4.2. Cơ cấu hợp lý

Lao động cơ bản và kỹ thuật viên: 50–60% lực lượng lao động.

Kỹ sư và quản lý: 25–30%.

Chuyên gia cấp cao: 10–15%.

Quảng cáo

Như vậy, Việt Nam cần triển khai mô hình “tháp nhân lực”, vừa đảm bảo lực lượng lao động cơ bản đông đảo, vừa phát triển kỹ sư, chuyên gia cho các ngành công nghiệp và dịch vụ chất lượng cao.

5. Giải pháp cho Việt Nam

5.1. Chiến lược đào tạo đồng bộ

Xây dựng chương trình đào tạo theo mô hình tháp nhân lực: từ dạy nghề – trung học nghề – cao đẳng – đại học – chuyên gia.

5.2. Đẩy mạnh phân luồng sau THCS ( xem các Phụ lục 1 và 2)

Mục tiêu tỷ lệ hợp lý: THPT 40–50%, trung học nghề 50–60%. Tránh tình trạng “đua” vào THPT, tạo lực lượng lao động cơ bản đồng bộ.

5.3. Bổ sung luồng THPT hướng nghiệp trong chương trình 2018

Bổ sung các môn học nghề từ chương trình trung cấp nghề (do Tổng cục giáo dục nghề nghiệp đã ban hành) vào các nội dung tự chọn của chương trình phổ thông 2018 để mở ra cơ hội cho các trường trung học phổ thông chủ động xây dựng các “tổ hợp môn học” mang “định hướng nghề nghiệp” sâu hơn, đa dạng hơn.

Học sinh học luồng trung học hướng nghiệp khi thi tốt nghiệp chỉ phải thi 2 môn bắt buộc (Ngữ văn, Toán). Bằng trung cấp (nghề) có thể thay cho 2 môn thi tự chọn .

Học sinh học luồng trung học phổ thông được cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; học luồng trung học hướng nghiệp được cấp bằng trung học phổ thông hướng nghiệp (theo các nghề khác nhau). Cả hai loại bằng này đều có giá trị học vấn ngang nhau nên người học đều được quyền liên thông lên cao đẳng và đại học (theo các ngành đào tạo phù hợp) mà không cần phải học thêm bất cứ nội dung bổ sung nào cả. Riêng học sinh học luồng trung học hướng nghiệp khi tốt nghiệp được công nhận đạt chuẩn đầu ra của bậc 4 trung cấp tại Khung trình độ quốc gia Việt Nam, được quyền hành nghề phù hợp.

5.4. Liên thông và học tập suốt đời

Cơ chế liên thông từ trung học – cao đẳng – đại học. Khuyến khích học tập suốt đời, cập nhật kỹ năng công nghệ mới. Chuẩn hóa bằng cấp, bảo đảm quyền học tiếp, nâng trình độ kỹ thuật viên lên cao.

5.5. Gắn kết doanh nghiệp

Doanh nghiệp tham gia thiết kế chương trình, thực tập dài hạn, đánh giá kỹ năng. Hợp đồng đào tạo theo nhu cầu đặt hàng. Chương trình chuyển giao công nghệ và thực hành thực tế.

5.6. Quản trị và chính sách

Hội đồng cố vấn đa thành phần: doanh nghiệp, cơ quan quản lý, giảng viên. Cơ chế tài chính bền vững, học bổng, ưu đãi cho học sinh chọn nghề. Xóa bỏ rào cản pháp lý, cho phép trường THPT dạy chương trình nghề, trường cao đẳng dạy trình độ trung học, cao đẳng.

Box 2 – Giải pháp chiến lược

Giải pháp

Mục tiêu

Kết quả dự kiến

Phân luồng triệt để THCS/THPT

Cân đối lao động cơ bản và kỹ sư

Giảm lao động giản đơn từ 74% xuống <50%

Liên thông nghề – cao đẳng – đại học

Bảo đảm phát triển nhân lực chất lượng cao

Học sinh nghề có thể học tiếp đại học

Gắn kết doanh nghiệp

Kỹ năng sát thực tế, giảm thất nghiệp

>80% học sinh có việc làm sau tốt nghiệp

Học tập suốt đời

Nâng cấp kỹ năng theo công nghệ mới

Đảm bảo nguồn nhân lực đồng bộ, hiện đại

6. Ví dụ điển hình

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng (TP.HCM): phối hợp doanh nghiệp điện tử, sinh viên thực tập 6 tháng tại nhà máy, 90% có việc làm sau tốt nghiệp.

Trường Trung cấp Nghề Cần Thơ: đào tạo nông nghiệp công nghệ cao, gắn kết doanh nghiệp, 80% sinh viên tiếp tục học cao đẳng hoặc đại học.

Các mô hình này cho thấy, nếu triển khai đồng bộ từ THCS – THPT – nghề – cao đẳng – đại học, kết hợp doanh nghiệp, Việt Nam sẽ tạo ra lực lượng nhân lực đồng bộ, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

7. Kết luận

Cơ cấu nguồn nhân lực quyết định tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam. Để tận dụng thời kỳ dân số vàng và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội:

- Cần xây dựng cơ cấu nhân lực đồng bộ, theo mô hình tháp: lao động cơ bản, kỹ thuật viên, kỹ sư, chuyên gia.

- Phân luồng học sinh sau THCS và THPT là nền tảng chiến lược để hình thành lực lượng kỹ thuật viên và công nhân lành nghề.

- Liên thông học tập và học tập suốt đời giúp nâng trình độ, thích ứng công nghệ 4.0.

- Gắn kết doanh nghiệp – cơ sở đào tạo – nhà nước tạo nguồn nhân lực sát nhu cầu thị trường.

- Quản trị và chính sách tài chính bền vững đảm bảo lực lượng nhân lực chất lượng cao được phát triển liên tục.

Nếu thực hiện đồng bộ các giải pháp trên, Việt Nam sẽ có cơ cấu nhân lực hợp lý, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng mục tiêu trở thành nước công nghiệp phát triển, thu nhập cao vào giữa thế kỷ XXI.

  • (Bài viết có tham khảo nguồn từ ChatGPT).

PHỤ LỤC 1

CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH CỦA DÂN TỘC

PHỤ LỤC 2:

Cấu trúc nội dung chương trình (Kinh nghiệm quốc tế)

CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH CỦA DÂN TỘC

CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH CỦA DÂN TỘC

CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH CỦA DÂN TỘC

Từ khóa:

Ý kiến bạn đọc

Dự thảo Nghị định mới: Mở rộng trợ cấp cho người học trường tư, đẩy mạnh chi trả khơng dùng tiền mặt

Dự thảo Nghị định mới: Mở rộng trợ cấp cho người học trường tư, đẩy mạnh chi trả khơng dùng tiền mặt

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đang lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị định quy định về chính sách trợ cấp và chính sách nội trú đối với người học trong các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Dự thảo được kỳ vọng sẽ tạo hành lang pháp lý thống nhất, hiện đại hĩa chính sách hỗ trợ người học, bảo đảm cơng bằng trong tiếp cận giáo dục và phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số.

HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀO THỰC HÀNH GIẢNG BÀI CHÍNH TRỊ - NHỮNG YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN VÀ HỌC VIÊN Ở TRƯỜNG SĨ QUAN CHÍNH TRỊ

Nguyễn Hồng Quân Tiểu đồn 9, Trường Sĩ quan Chính trị Email: [email protected] Tĩm tắt: Cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần thứ tư và quá trình chuyển đổi số đang tạo ra những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, đào tạo nĩi chung và giáo

NĂNG LỰC KẾ TỐN BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI XANH: PHÂN TÍCH TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

ThS. Phạm Thị Thùy Thanh Khoa Tài chính - Kế tốn, Trường Cao Đẳng Kinh tế TP. HCM Email: [email protected] Tĩm tắt Kế tốn phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi xanh và thực hành ESG, song cơng tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn cịn nhiều hạn chế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích trắc lượng thư mục 30 cơng bố trên Scopus giai đoạn 1994 - 2026 bằng Bibliometrix (R) với phân tích nội dung 24 nghiên cứu tiêu biểu. Kết quả cho thấy xu

LÝ LUẬN VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG TA: TẦM VĨC TƯ DUY, SOI ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

Thượng uý Vy Long Nhật Phịng Chính trị, Lữ đồn 380, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa Email: [email protected] Bốn thập kỷ đổi mới minh chứng cho bản lĩnh lý luận của Đảng ta, đây là cuộc cách mạng về tư duy, dùng “chìa khĩa” thực tiễn mở toang cánh cửa định kiến, tạo bước ngoặt xoay chuyển vận mệnh dân tộc. Từ một quốc gia nghèo nàn, kiệt quệ sau chiến tranh và bị bao vây cấm vận, Việt Nam đã tạo nên những kỳ tích phát triển chưa từng cĩ. Hành trình 40 năm đổi mới là quá trình hiện thực hĩa

HỘI CỰU GIÁO CHỨC VIỆT NAM – NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

PGS.TS Trần Đình Tuấn Hội Cựu Giáo chức Việt Nam Email: [email protected] Tĩm tắt: Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XIV của Đảng tiếp tục khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy học tập suốt đời là một trong những động lực quan trọng để phát triển đất nước nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới. Trong bối cảnh đĩ, đội ngũ trí thức thuộc Hội Cựu Giáo chức Việt Nam là lực lượng cĩ nhiều kinh nghiệm, tri thức, uy tín xã hội và tâm huyết với

PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM, TINH THẦN TỰ HỌC VÀ KHÁT VỌNG CỐNG HIẾN CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC KHOA HỌC - CƠNG NGHỆ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ

PGS.TS. Tơ Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tĩm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực quan trọng của phát triển quốc gia, đội ngũ trí thức khoa học - cơng nghệ giữ vai trị tiên phong trong sáng tạo tri thức, phát triển cơng nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước. Bài viết phân tích những yêu cầu mới đặt ra đối với đội ngũ trí thức khoa học - cơng nghệ trong kỷ nguyên số, tập trun

Việt Nam giành 4 Huy chương Bạc tại Olympic Sinh học quốc tế 2026, tiếp tục giữ vững vị thế trong top 8 thế giới

TCGCVN - Theo thơng tin từ Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự Kỳ thi Olympic Sinh học quốc tế (IBO) năm 2026 đã đạt thành tích xuất sắc khi cả 4/4 học sinh đều đoạt Huy chương Bạc, qua đĩ tiếp tục duy trì vị trí trong top 8 đồn cĩ thành tích cao nhất tại kỳ thi.

Thơng tư mới về nhà giáo sau nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng: Hồn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lượng giáo dục

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thơng tư số 59/2026/TT-BGDĐT ngày 15/7/2026 quy định về nhà giáo hợp đồng tồn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng. Thơng tư cĩ hiệu lực từ ngày 01/9/2026, thay thế Thơng tư số 44/2011/TT-BGDĐT và Thơng tư số 11/2013/TT-BGDĐT.

VAI TRỊ CỦA NHÂN VIÊN CƠNG TÁC XÃ HỘI CẤP CƠ SỞ TRONG MƠ HÌNH HỖ TRỢ GIA ĐÌNH CĨ TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN THEO TIẾP CẬN HỆ SINH THÁI: TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG THÁP

Huỳnh Thị Liên, Trần Thị Ngọc Y, Nguyễn Hiếu Thuận, Phạm Thiệt Khá Học viên cao học, Học viện Chính trị, Khu vực4 Email: [email protected] Tĩm tắt: Bài viết phân tích vai trị của nhân viên cơng tác xã hội (CTXH) cấp cơ sở trong hỗ trợ gia đình cĩ trẻ rối loạn phát triển (RLPT) tại tỉnh Đồng Tháp theo tiếp cận hệ sinh thái. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu về CTXH, kế hoạch của Tỉnh và các nghiên cứu về hỗ trợ gia đình cĩ trẻ RLPT. Kết quả cho thấy chính sách hiện hành đã

Chung sức vì học sinh vùng biên: Cao Bằng biểu dương mơ hình huy động tồn xã hội xây dựng trường học

TCGCVN - Ngày 17/7/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Văn bản số 2497/UBND - KT biểu dương và đề nghị nhân rộng mơ hình huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong hỗ trợ thi cơng các cơng trình Trường Phổ thơng Nội trú liên cấp tại các xã biên giới.

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN NGHĨA, PHƯỜNG YÊN NGHĨA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

Thạc sĩ Vũ Hiền Phương Trường THCS Yên Nghĩa, Hà Nội Email:[email protected] Tĩm tắt: Năng lực số là nền tảng của năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quyết định khả năng tiếp cận, khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả, an tồn và cĩ trách nhiệm trong dạy học của giáo viên. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, năng lực số cịn là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong nhà trường, gĩp phần đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục. Trên cơ sở khái quát một số

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN NỘI DUNG PHỊNG THỦ DÂN SỰ CHO HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN CHỈ HUY VÀ NHÂN VIÊN CHUYÊN MƠN KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5

Hồng Xuân Lĩnh Khoa Binh chủng, Trường Quân sự Quân khu 5 Email:[email protected] Tĩm tắt: Trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, sự cố mơi trường và các tình huống khẩn cấp ngày càng diễn biến phức tạp, huấn luyện phịng thủ dân sự trở thành nội dung quan trọng trong đào tạo quân nhân ở các nhà trường quân đội. Bài viết phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực trạng huấn luyện nội dung phịng thủ dân sự đối với học viên đào tạo Hạ sĩ quan chỉ huy và

Nữ sinh bản nghèo người Thái và ước mơ gieo chữ vùng cao

Sinh ra và lớn lên tại xã Mường Quàng (trước đây là bản Cắm Nọc, xã Cắm Muộn) - một trong những xã vùng cao khĩ khăn bậc nhất xứ Nghệ, cơ học trị người Thái Lữ Thị Minh Anh đã viết nên một câu chuyện đầy nghị lực về hành trình vượt khĩ, học giỏi và nuơi dưỡng ước mơ trở thành cơ giáo.

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HĨA CHO SINH VIÊN NGÀNH TIẾNG ANH DU LỊCH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH PHỤC VỤ KHÁCH QUỐC TẾ

ThS. Hồng Thị Thủy – ThS. Phan Vũ Hồng Trang Khoa Ngoại ngữ Du lịch, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Email: [email protected] Tĩm tắt: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam, năng lực giao tiếp liên văn hĩa ngày càng trở thành yêu cầu thiết yếu đối với nguồn nhân lực du lịch. Đặc biệt, đối với sinh viên ngành Tiếng Anh Du lịch, khả năng giao tiếp hiệu quả với du khách đến từ các nền văn hĩa khác nhau khơng chỉ địi hỏi trình độ ngoại ngữ mà

THANH NIÊN QUÂN ĐỘI TIÊN PHONG THỰC HIỆN “HAI KIÊN ĐỊNH”, GIỮ VỮNG BẢN CHẤT CÁCH MẠNG VÀ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG

Thiếu tá Lê Minh Tân Đại úy Nguyễn Văn Huy Học viện Chính trị - Bộ Quốc phịng Tĩm tắt: Bài viết phân tích vai trị của thanh niên Quân đội trong thực hiện nội dung

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ - ĐƯA ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO THỜI KỲ PHÁT TRIỂN MỚI

TS. Bùi Xuân Việt Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Email:[email protected] Tĩm tắt: Bài viết phân tích tái cấu trúc hệ thống chính trị đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới, trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Từ thực tiễn cải cách hành chính, chuyển đổi số quốc gia và đặc biệt là kết quả nổi bật qua một năm tổng kết thực hiện mơ hình chính quyền địa phương hai cấp. Đồng thời, nhận diện, đấu tran

VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

Trung tá, Ths Đỗ Văn Quân Khoa Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị Email: [email protected] Tĩm tắt: Sơ đồ tư duy là một cơng cụ dạy và học trực quan, giúp hệ thống hĩa kiến thức một cách sinh động và dễ nhớ. Đặc biệt trong mơn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, vốn địi hỏi người học phải ghi nhớ sự kiện, thời gian và mối liên hệ giữa các yếu tố, sơ đồ tư duy trở thành phương pháp hỗ trợ hiệu quả. Bài viết trên cơ sở phân tích đặc điểm mơn học, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

KHỞI NGHIỆP XÃ HỘI: DƯỚI GĨC ĐỘ KHOA HỌC GIÁO DỤC

GS.TS Phạm Tất Dong Tĩm tắt: Bài báo phân tích quá trình hình thành và phát triển của khởi nghiệp xã hội dưới gĩc nhìn khoa học giáo dục, làm rõ cơ sở tư tưởng của mơ hình này từ lý thuyết vốn xã hội và triết lý

TRI THỨC VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI SỐ: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ SƯ MỆNH

Tơ Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tĩm tắt: Bài báo phân tích vai trị của đội ngũ trí thức Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo, từ đĩ làm rõ những cơ hội, thách thức và sứ mệnh của trí thức trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Trên cơ sở tổng quan các quan điểm lý luận về trí thức, phân tích các chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế, bài báo chỉ

Bộ GD&ĐT cơng bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật năm 2026

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành ba quyết định quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh năm 2026 đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe và pháp luật trình độ đại học, cao đẳng.