ẢNH HƯỞNG CỦA LÒNG TIN LIÊN CÁ NHÂN ĐẾN HÀNH VI ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA CHIA SẺ TRI THỨC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

05:29 | 18/06/2026
Nguyễn Phương Quỳnh Phân hiệu Trường Đại học Ngoại thương tại Thành phố Hồ Chí Minh Email: [email protected] Tóm tắt Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của lòng tin liên cá nhân đến hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc của nhân viên, đồng thời đánh giá vai trò trung gian của chia sẻ tri thức tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập từ 391 nhân viên và phân tích bằng IBM SPSS 26, IBM AMOS 24 và SmartPLS 3. Kết quả cho thấy lòng tin liên cá nhân t

Nguyễn Phương Quỳnh
Phân hiệu Trường Đại học Ngoại thương tại Thành phố Hồ Chí Minh

Email: [email protected]

Tóm tắt

Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của lòng tin liên cá nhân đến hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc của nhân viên, đồng thời đánh giá vai trò trung gian của chia sẻ tri thức tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập từ 391 nhân viên và phân tích bằng IBM SPSS 26, IBM AMOS 24 và SmartPLS 3. Kết quả cho thấy lòng tin liên cá nhân tác động tích cực đến hành vi đổi mới sáng tạo, trong đó chia sẻ tri thức đóng vai trò trung gian quan trọng. Bên cạnh đó, các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm làm việc và trình độ học vấn không tạo ra sự khác biệt đáng kể. Nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lý thuyết về đổi mới sáng tạo và cung cấp hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên trong doanh nghiệp.

Từ khóa: Lòng tin liên cá nhân; Chia sẻ tri thức; Hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc.

1. Giới thiệu

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo (AI), đổi mới sáng tạo ngày càng trở thành yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để các chiến lược đổi mới sáng tạo phát huy hiệu quả, cần bắt đầu từ cấp độ cá nhân, nơi mỗi nhân viên đóng vai trò là nguồn lực quan trọng thúc đẩy các ý tưởng và hành vi đổi mới trong công việc (Janssen, 2000). Trên thế giới, nhiều quốc gia như Hoa Kỳ, Thụy Sĩ và Trung Quốc đặc biệt chú trọng xây dựng môi trường làm việc khuyến khích chia sẻ tri thức, trong đó lòng tin liên cá nhân được xem là yếu tố nền tảng giúp thúc đẩy sự hợp tác, trao đổi kiến thức và hình thành các ý tưởng đổi mới.

Tại Việt Nam, mặc dù Chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp đã có nhiều nỗ lực trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, khả năng khai thác nguồn lực con người để tạo ra các hành vi đổi mới trong công việc vẫn còn nhiều hạn chế (NIC, 2023). Đặc biệt, trong bối cảnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Thành phố Hồ Chí Minh, các nghiên cứu về vai trò trung gian của chia sẻ tri thức trong mối quan hệ giữa lòng tin liên cá nhân và hành vi đổi mới sáng tạo còn tương đối ít. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm làm rõ mối quan hệ giữa lòng tin liên cá nhân, chia sẻ tri thức và hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên, đồng thời bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho lĩnh vực nghiên cứu đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu mang lại những hàm ý quản trị hữu ích trong việc xây dựng môi trường làm việc dựa trên sự tin cậy, thúc đẩy chia sẻ tri thức và nâng cao năng lực đổi mới của doanh nghiệp.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Các nghiên cứu trước đây (AlEssa và cộng sự, 2021; Nguyễn Thị Phương Linh và cộng sự, 2019; Mohammed & Kamalanabhan, 2019; Đoàn Bảo Sơn, 2021) cho thấy hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc chịu tác động của nhiều yếu tố, trong đó nổi bật là chia sẻ tri thức và lòng tin liên cá nhân. Kết quả nghiên cứu khẳng định chia sẻ tri thức có ảnh hưởng tích cực đến hành vi đổi mới sáng tạo, trong khi lòng tin liên cá nhân không chỉ tác động trực tiếp mà còn gián tiếp thông qua việc thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức giữa các cá nhân trong tổ chức. Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện có vẫn tồn tại một số hạn chế như phạm vi khảo sát còn hẹp, tính đại diện của mẫu nghiên cứu chưa cao và sự khác biệt trong cách tiếp cận lý thuyết. Đặc biệt, tại Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào vai trò gián tiếp của lòng tin liên cá nhân mà chưa xem xét đầy đủ cơ chế tác động trực tiếp của yếu tố này đến hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc. Vì vậy, việc kiểm định đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp của lòng tin liên cá nhân thông qua vai trò trung gian của chia sẻ tri thức trong bối cảnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh là cần thiết. Nghiên cứu không chỉ góp phần bổ sung khoảng trống nghiên cứu mà còn hoàn thiện cơ sở lý luận và cung cấp các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên trong doanh nghiệp.

2.2. Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên ba nền tảng lý thuyết chính. Thứ nhất, thuyết trao đổi xã hội của Blau (1964) cho rằng các mối quan hệ xã hội được duy trì dựa trên nguyên tắc có đi có lại, trong đó lòng tin và sự hợp tác được hình thành thông qua các tương tác tích cực giữa các cá nhân. Thứ hai, thuyết vốn xã hội của Bourdieu (1985) nhấn mạnh vai trò của các mối quan hệ và mạng lưới xã hội như một nguồn lực quan trọng giúp cá nhân tiếp cận, chia sẻ và khai thác tri thức nhằm nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy đổi mới. Thứ ba, thuyết tự quyết của Deci và Ryan (1980) khẳng định rằng khi các nhu cầu về tự chủ, năng lực và gắn kết xã hội được thỏa mãn, cá nhân sẽ có động lực nội tại mạnh mẽ để chia sẻ tri thức, hợp tác và sáng tạo. Trong đó, thuyết trao đổi xã hội được xem là nền tảng lý thuyết chủ đạo, giải thích cơ chế tác động của lòng tin liên cá nhân đến chia sẻ tri thức và hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc.

3. Phương pháp nghiên cứu

3.1. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu liên quan

Từ cơ sở lý thuyết trên, Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu với các nhân tố với thang đo được trình bày dưới đây:

Bảng 1. Các thang đo được sử dụng

Thang đo

Thước đo

Mô tả

IWB

IWB1~IWB9

Hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc

AFT

AFT1~AFT4

Lòng tin dựa trên tình cảm

CGT

CGT1~CGT5

Lòng tin dựa trên nhận thức

WC

WC1~WC3

Đóng góp bằng văn bản

OC

OC1~OC4

Giao tiếp trong tổ chức

PI

PI1~PI6

Tương tác cá nhân

CP

CP1~CP5

Cộng đồng thực hành

Nguồn: Tác giả xây dựng

Bên cạnh đó, cơ sở việc chọn các biến và việc đưa ra các giả thuyết nghiên cứu sẽ được trình bày như sau:

Lòng tin liên cá nhân (Interpersonal Trust) là mức độ sẵn sàng chấp nhận sự tổn thương dựa trên kỳ vọng rằng người khác sẽ hành xử tích cực và đáng tin cậy (Mayer và cộng sự, 1995). Trong môi trường tổ chức, lòng tin giúp nhân viên cảm thấy an toàn khi chia sẻ ý tưởng, chấp nhận rủi ro và thử nghiệm những cách làm mới (Hughes và cộng sự, 2018; Lee & Choi, 2019). Theo thuyết trao đổi xã hội (Cropanzano & Mitchell, 2005), khi nhận được sự tin tưởng từ đồng nghiệp và tổ chức, nhân viên có xu hướng đáp lại bằng các hành vi tích cực, bao gồm hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:

H1: Lòng tin liên cá nhân có tác động tích cực đến hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc.

Chia sẻ tri thức (Knowledge Sharing) là quá trình trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng giữa các cá nhân nhằm hỗ trợ thực hiện công việc và tạo ra giá trị mới cho tổ chức (Foss và cộng sự, 2010). Nhiều nghiên cứu cho thấy lòng tin là tiền đề quan trọng thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức, bởi nhân viên chỉ sẵn sàng chia sẻ khi tin rằng thông tin của họ sẽ được tiếp nhận và sử dụng một cách phù hợp (Afsar và cộng sự, 2020; Hughes và cộng sự, 2018). Theo Mohammed và Kamalanabhan (2019), cả lòng tin dựa trên tình cảm và lòng tin dựa trên nhận thức đều góp phần gia tăng mức độ chia sẻ tri thức giữa các cá nhân. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:

H2: Lòng tin liên cá nhân có tác động tích cực đến chia sẻ tri thức.

Hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc (Innovative Work Behavior) là quá trình tạo ra, thúc đẩy và hiện thực hóa các ý tưởng mới nhằm nâng cao hiệu quả công việc và hiệu quả tổ chức (El-Kassar và cộng sự, 2022). Khi tri thức được chia sẻ rộng rãi, nhân viên có cơ hội tiếp cận nhiều nguồn thông tin, kết hợp các quan điểm khác nhau và phát triển các giải pháp sáng tạo (Nonaka & Takeuchi, 1995; Amabile, 1996). Trên cơ sở thuyết tự quyết, môi trường làm việc có sự tin tưởng và chia sẻ tri thức sẽ thúc đẩy động lực nội tại, từ đó khuyến khích nhân viên đổi mới trong công việc. Do vậy, chia sẻ tri thức được kỳ vọng đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa lòng tin liên cá nhân và hành vi đổi mới sáng tạo. Giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:

H3: Chia sẻ tri thức đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa lòng tin liên cá nhân và hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc.

Dựa trên lý thuyết và mô hình thực nghiệm, Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau.

3.2. Dữ liệu và phương pháp

Dữ liệu được thu thập từ nhân viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh thông qua khảo sát trực tiếp và trực tuyến. Trước khi khảo sát chính thức, nghiên cứu thực hiện khảo sát sơ bộ với 100 nhân viên văn phòng để hiệu chỉnh bảng hỏi. Kết quả thu được 391 mẫu hợp lệ với 36 biến quan sát. Các biến được đo lường bằng thang đo Likert 7 mức độ (1 – “Không bao giờ” đến 7 – “Luôn luôn”). Dữ liệu được phân tích bằng Excel 2016, IBM SPSS 26, IBM AMOS 24 và SmartPLS 3.

4. Kết quả phân tích

4.1.Thống kê mô tả

Trong 391 người tham gia khảo sát, tỷ lệ nam và nữ tương đối cân bằng, lần lượt chiếm 47,3% và 52,7%. Nhóm tuổi từ 18–35 chiếm đa số (82,8%), phản ánh lực lượng lao động trẻ và năng động. Về trình độ học vấn, gần 70% có bằng Cao đẳng/Đại học và 14,1% có trình độ sau đại học. Về kinh nghiệm làm việc, nhóm dưới 4 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (45%), tiếp theo là nhóm 4–8 năm (23,5%), 8–15 năm (18,9%) và trên 15 năm (12,5%). Cơ cấu mẫu phù hợp với đặc điểm lực lượng lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần đảm bảo tính đại diện của nghiên cứu.

4.2. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Giá trị Cronbach’s Alpha của ba thang đo đều lớn hơn 0,8 thể hiện mức giá trị tốt (Hair và cộng sự, 2017). Bên cạnh đó, 36 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3.

Bảng 2. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha (CA)

Biến

IWB

AFT

CGT

WC

OC

PI

CP

CA

0,92

0,88

0,90

0,90

0,91

0,93

0,92

Nguồn: Tác giả xây dựng

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

Kết quả phân tích EFA cho thấy hệ số KMO của các thang đo đều lớn hơn 0,5, chứng tỏ dữ liệu phù hợp để thực hiện phân tích nhân tố (Hutcheson & Sofroniou, 1999). Đồng thời, kiểm định Bartlett có giá trị Sig. = 0,000 (< 0,05), khẳng định các biến quan sát có tương quan với nhau và đáp ứng điều kiện phân tích EFA. Ngoài ra, các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,7, cho thấy các thang đo có độ hội tụ và độ tin cậy cao.

Bảng 3. Kết quả phân tích EFA

Hệ số KMO

Giá trị Sig. kiểm định Bartlett

Đánh giá

0.948

0,000

Hợp lệ

Nguồn: Tác giả xây dựng

Bảng 4. Ma trận xoay nhân tố

Nhân tố

Biến quan sát

Hệ số tải nhân tố

1

2

3

4

5

6

7

Hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc

IWB9

0,88

IWB1

0,82

IWB7

0,80

IWB5

0,78

IWB8

0,77

IWB2

0,77

IWB6

0,74

IWB3

0,72

IWB4

0,72

Tương tác cá nhân

PI3

0,94

PI5

0,88

PI2

0,88

PI4

0,87

PI1

0,74

PI6

0,73

Lòng tin dựa trên nhận thức

CGT2

0,88

CGT4

0,87

CGT3

0,84

CGT1

0,82

CGT5

0,79

Cộng đồng thực hành

CP3

0,94

CP2

0,85

CP5

0,85

CP1

0,84

CP4

0,79

Giao tiếp trong tổ chức

OC3

0,90

OC4

0,87

OC2

0,87

OC1

0,84

Lòng tin dựa trên tình cảm

AFT2

0,90

AFT4

0,85

AFT3

0,84

AFT1

0,79

Đóng góp bằng văn bản

WC2

0,90

WC1

0,87

WC3

0,87

Eigenvalue

14,42

3,08

2,84

1,85

1,53

1,47

1,08

% của phương sai

40,04

8,55

7,87

5,15

4,26

4,09

3,00

% lũy kế

40,04

48,59

56,46

61,61

65,88

69,96

72,96

Nguồn: Tác giả xây dựng

4.4. Phân tích nhân tố khẳng định CFA

Kết quả CFA cho thấy các chỉ số phù hợp mô hình đều đạt ngưỡng khuyến nghị (Chi-square/df = 1,382; GFI = 0,903; TLI = 0,976; CFI = 0,979; RMSEA = 0,031), chứng tỏ mô hình có mức độ phù hợp tốt với dữ liệu. Bên cạnh đó, các chỉ số CR (0,881–0,928), Cronbach’s Alpha (>0,6) và AVE (0,566–0,755) đều đạt yêu cầu, khẳng định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo. Đồng thời, các giá trị HTMT đều nhỏ hơn 0,9, cho thấy giá trị phân biệt giữa các khái niệm được đảm bảo.

Bảng 5. Bảng đánh giá tính phân biệt theo tiêu chí Fornell-Larcker

CR

AVE

MSV

MaxR(H)

IWB

PI

CGT

CP

OC

AFT

WC

IWB

0,921

0,566

0,311

0,925

0,752

PI

0,928

0,682

0,431

0,929

0,498***

0,826

CGT

0,903

0,651

0,301

0,905

0,438***

0,369***

0,807

CP

0,925

0,711

0,431

0,926

0,558***

0,657***

0,455***

0,843

OC

0,908

0,712

0,45

0,914

0,535***

0,624***

0,380***

0,544***

0,844

AFT

0,881

0,651

0,301

0,886

0,399***

0,503***

0,549***

0,497***

0,516***

0,807

WC

0,903

0,755

0,45

0,903

0,509***

0,593***

0,483***

0,595***

0,671***

0,539***

0,869

† p < 0,100; * p < 0,050; ** p < 0,010; *** ;p<0,001

Nguồn: Tác giả xây dựng

4.5. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

Kết quả cho thấy chia sẻ tri thức đóng vai trò trung gian quan trọng. Các giá trị Inner VIF đều dưới 1,536, chứng tỏ không có đa cộng tuyến, đảm bảo độ tin cậy thống kê.

Bảng 6. Giá trị VIF bên trong

IT

IWB

KS

IT

1,536

1,000

IWB

KS

1,536

Nguồn: Tác giả xây dựng

Kết quả phân tích cho thấy cả ba giả thuyết đều được chấp nhận với ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Lòng tin liên cá nhân tác động mạnh đến chia sẻ tri thức (β = 0,591), trong khi chia sẻ tri thức có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc (β = 0,493). Tác động trực tiếp của lòng tin liên cá nhân đến hành vi đổi mới sáng tạo thấp hơn (β = 0,157), trong khi tác động gián tiếp thông qua chia sẻ tri thức đạt mức đáng kể (β = 0,291), khẳng định vai trò trung gian quan trọng của chia sẻ tri thức. Bên cạnh đó, các giá trị R² cho thấy mô hình có khả năng giải thích ở mức trung bình, còn chỉ số f² tiếp tục khẳng định lòng tin liên cá nhân tác động mạnh đến chia sẻ tri thức và chia sẻ tri thức là yếu tố quan trọng thúc đẩy hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc.

Bảng 7. Kết quả kiểm định Bootstrapping

Mối quan hệ

Hệ số tác động chuẩn hóa

Hệ số tác động chuẩn hóa trung bình

Độ lệch chuẩn của hệ số tác động chuẩn hóa

Giá trị kiểm định T

P Values

IT → IWB

0,157

0,158

0,052

3,015

0,003

IT → KS

0,591

0,593

0,039

15,307

0,000

KS → IWB

0,493

0,494

0,058

8,499

0,000

Nguồn: Tác giả xây dựng

4.6. Kiểm định sự khác biệt

Phân tích cho thấy không tồn tại sự khác biệt đáng kể về hành vi đổi mới sáng tạo giữa nam và nữ (p lớn hơn 0,05), chứng tỏ rằng giới tính không quyết định khả năng đổi mới, mà văn hóa tổ chức và môi trường làm việc mới là yếu tố then chốt thúc đẩy sáng tạo.

Bảng 8. Kiểm định t-test

Thuộc tính

Sig. của kiểm định F

Sig. của kiểm định t

Giới tính

0,441

0,122

Nguồn: Tác giả xây dựng

Kết quả ANOVA cho thấy độ tuổi, trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc (p > 0,05). Điều này cho thấy hành vi đổi mới sáng tạo không phụ thuộc đáng kể vào các đặc điểm nhân khẩu học mà chịu ảnh hưởng nhiều hơn từ môi trường làm việc, văn hóa tổ chức và các yếu tố hỗ trợ trong doanh nghiệp.

Bảng 9. Kiểm định ONE WAY ANOVA

Thuộc tính

Sig. của trị số Levene

Sig. trong ANOVA

Tuổi

0,526

0,506

Trình độ học vấn

0,515

0,219

Kinh nghiệm làm việc

0,235

0,112

Nguồn: Tác giả xây dựng

4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu.

Biến lòng tin liên cá nhân và chia sẻ tri thức đều có tác động tích cực đến hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc. Các biến nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc không có tác động về mặt thống kê đến hành vi đổi mới sáng tạo.

Mối quan hệ giữa lòng tin liên cá nhân và hành vi đổi mới sáng tạo. Kết quả cho thấy lòng tin liên cá nhân tác động tích cực đến hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc (β = 0,157; T = 3,022; p = 0,003), qua đó ủng hộ giả thuyết H1. Khi mức độ tin tưởng giữa các cá nhân gia tăng, nhân viên có xu hướng chủ động đề xuất ý tưởng và thực hiện các sáng kiến mới. Kết quả này phù hợp với thuyết trao đổi xã hội và nghiên cứu của Mohammed và Kamalanabhan (2019), khẳng định lòng tin là nền tảng thúc đẩy đổi mới. Tuy nhiên, mức tác động trực tiếp còn tương đối thấp, cho thấy cần có các cơ chế hỗ trợ khác, đặc biệt là chia sẻ tri thức, để chuyển hóa lòng tin thành hành vi đổi mới hiệu quả hơn.

Mối quan hệ giữa lòng tin liên cá nhân và chia sẻ tri thức. Kết quả cho thấy lòng tin liên cá nhân có tác động mạnh đến chia sẻ tri thức (β = 0,591; T = 14,796; p < 0,001), qua đó xác nhận giả thuyết H2. Kết quả này phù hợp với thuyết trao đổi xã hội và thuyết vốn xã hội, cho thấy niềm tin giúp giảm rào cản tâm lý, khuyến khích nhân viên chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức và hỗ trợ lẫn nhau. Phát hiện này cũng tương đồng với nghiên cứu của Akhavan và cộng sự (2015), khẳng định lòng tin là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy chia sẻ tri thức trong tổ chức.

Mối quan hệ giữa chia sẻ tri thức và hành vi đổi mới sáng tạo. Kết quả cho thấy chia sẻ tri thức có tác động tích cực và đáng kể đến hành vi đổi mới sáng tạo (β = 0,493; T = 8,655; p < 0,001). Khi tri thức được trao đổi và lan tỏa, nhân viên có nhiều cơ hội tiếp cận thông tin mới, phát triển ý tưởng và cải tiến công việc. Kết quả này phù hợp với thuyết vốn xã hội, thuyết trao đổi xã hội và thuyết tự quyết, cho thấy chia sẻ tri thức không chỉ tạo điều kiện tiếp cận nguồn lực tri thức mà còn thúc đẩy động lực nội tại và khả năng sáng tạo của nhân viên.

5. Kết luận

Nghiên cứu trên 391 nhân viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy lòng tin liên cá nhân và chia sẻ tri thức đều tác động tích cực đến hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc. Trong đó, chia sẻ tri thức đóng vai trò trung gian quan trọng, với tác động gián tiếp của lòng tin mạnh hơn tác động trực tiếp. Kết quả góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa lòng tin liên cá nhân, chia sẻ tri thức và hành vi đổi mới sáng tạo trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam.

Từ kết quả nghiên cứu, doanh nghiệp cần xây dựng môi trường làm việc dựa trên sự tin cậy, thúc đẩy chia sẻ tri thức, tăng cường giao tiếp minh bạch và khuyến khích các sáng kiến đổi mới. Đồng thời, việc phát triển văn hóa học hỏi và ứng dụng các công cụ quản trị tri thức sẽ góp phần nâng cao năng lực đổi mới và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ khảo sát các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh và chưa xem xét nhiều yếu tố ảnh hưởng khác. Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi khảo sát, bổ sung các biến trung gian hoặc điều tiết và áp dụng thiết kế nghiên cứu theo chiều thời gian để kiểm định sâu hơn cơ chế tác động giữa các biến.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] AfSar, B., Cheema, S., & Saeed, B.B. (2020). Do nurses display innovative work behavior when their values match with hospital's values? Journal of Nursing Scholarship, 52(4), 426–438.

[2] Akhavan, P., Hosseini, S.M., Abbasi, M., & Manteghi, M. (2015). Knowledge-sharing determinants, behaviors, and innovative work behavior. Aslib Journal of Information Management, 67(5), 562–591.

[3] AlEssa, H.S., & Durugbo, C.M. (2021). Systematic review of innovative work behavior concepts. Management Review Quarterly.

[4] Amabile, T.M. (1996). Creativity in Context. Westview Press.

[5] Đoàn Bảo Sơn. (2021). Chia sẻ tri thức và hành vi làm việc đổi mới của nhân viên trong ngành hàng không. Tạp chí Nghiên cứu Quản lý, 28(2), 45–55.

[6] Blau, P.M. (1964). Exchange and Power in Social Life. Wiley.

[7] Bourdieu, P. (1985). The forms of capital. In J.G. Richardson (Ed.), Handbook of Theory and Research for the Sociology of Education (pp. 241–258). Greenwood.

[8] Cropanzano, R., & Quisenberry, D.M. (2012). Social exchange theory: A critical review with theoretical remedies. Academy of Management Annals, 11(1), 479–516.

[9] Deci, E.L., & Ryan, R.M. (1980). The empirical exploration of intrinsic motivational processes. Advances in Experimental Social Psychology, 13, 39–80.

[10] El-Kassar, A.-N., Dagher, G.K., Lythreatis, S., & Azakir, M. (2022). Antecedents and consequences of knowledge hiding: The roles of HR practices, organizational support for creativity, creativity, innovative work behavior, and task performance. Journal of Business Research, 140, 1–10.

[11] Foss, N.J., Husted, K., & Michailova, S. (2010). Governing knowledge sharing in organizations. Journal of Management Studies, 47(3), 455–482.

[12] Hair, J.F., Hult, G.T.M., Ringle, C.M., & Sarstedt, M. (2017). A Primer on Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) (2nd ed.). SAGE Publications.

[13] Janssen, O. (2000). Job demands, perceptions of effort–reward fairness and innovative work behaviour. Journal of Occupational and Organizational Psychology, 73(3), 287–302.

[14] Mayer, R.C., Davis, J.H., & Schoorman, F.D. (1995). An integrative model of organizational trust. Academy of Management Review, 20(3), 709–734.

[15] Mohammed, N., & Kamalanabhan, T.J. (2019). Interpersonal trust and employee knowledge-sharing behavior. VINE Journal of Information and Knowledge Management Systems, 50(1), 94–116.

[16] Nguyễn Thị Phương Linh. (2019). The impact of knowledge sharing on innovative work behavior of Vietnam telecommunications enterprises' employees. Management Science Letters, 9(8), 1267–1276.

[17] Nonaka, I., & Takeuchi, H. (1995). The Knowledge-Creating Company. Oxford University Press.

[18] Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (NIC). (2023). Báo cáo Đổi mới sáng tạo và Đầu tư công nghệ Việt Nam 2023. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội.

Quảng cáo

THE IMPACT OF INTERPERSONAL TRUST ON EMPLOYEES’ INNOVATIVE WORK BEHAVIOR: THE MEDIATING ROLE OF KNOWLEDGE SHARING IN SMALL AND MEDIUM-SIZED ENTERPRISES IN HO CHI MINH CITY

Nguyen Phuong Quynh
Foreign Trade University, Ho Chi Minh City Campus, Vietnam

Abstract: This study examines the impact of interpersonal trust on employees' innovative work behavior and investigates the mediating role of knowledge sharing in this relationship among small and medium-sized enterprises (SMEs) in Ho Chi Minh City. Data were collected from 391 employees and analyzed using IBM SPSS 26, IBM AMOS 24, and SmartPLS 3. The findings indicate that interpersonal trust has a positive and significant effect on innovative work behavior, while knowledge sharing plays an important mediating role. In addition, demographic factors such as gender, age, work experience, and educational level do not significantly influence the relationships among the variables. The study contributes to the literature on innovation and provides practical managerial implications for fostering employees' innovative work behavior.

Keywords: Interpersonal Trust; Knowledge Sharing; Innovative Work Behavior

Từ khóa:

Ý kiến bạn đọc

Đôi bạn cùng tiến chưa vào lớp 12 đã đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 theo quy chế xét tuyển tài năng của Đại học Bách khoa Hà Nội

TCGCVN - Hai học sinh lớp 11G0 của Trường THCS - THPT Newton: Vương Hà Chi và Vũ Nhật Long đã vừa tiếp tục cùng nhau chinh phục 5 điểm tuyệt đối ở 5 môn AP và nếu chiếu theo quy chế Xét tuyển tài năng (phương thức 1.2) mà Trường Đại học Bách khoa Hà Nội công bố năm 2026 thì cả 2 em đều đã chắc chắn đạt điểm xét tuyển tuyệt đối 100/100 điểm. Đây là mức điểm tối đa theo quy chế tuyển sinh của nhà trường, được xác lập dựa trên sự kết hợp giữa các chứng chỉ quốc tế gồm SAT, IELTS và AP.

NĂNG LỰC KẾ TOÁN BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI XANH: PHÂN TÍCH TRẮC LƯỢNG THƯ MỤC VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

ThS. Phạm Thị Thùy Thanh Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Cao Đẳng Kinh tế TP. HCM Email: [email protected] Tóm tắt Kế toán phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi xanh và thực hành ESG, song công tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích trắc lượng thư mục 30 công bố trên Scopus giai đoạn 1994 - 2026 bằng Bibliometrix (R) với phân tích nội dung 24 nghiên cứu tiêu biểu. Kết quả cho thấy xu

LÝ LUẬN VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG TA: TẦM VÓC TƯ DUY, SOI ĐƯỜNG TƯƠNG LAI

Thượng uý Vy Long Nhật Phòng Chính trị, Lữ đoàn 380, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa Email: [email protected] Bốn thập kỷ đổi mới minh chứng cho bản lĩnh lý luận của Đảng ta, đây là cuộc cách mạng về tư duy, dùng “chìa khóa” thực tiễn mở toang cánh cửa định kiến, tạo bước ngoặt xoay chuyển vận mệnh dân tộc. Từ một quốc gia nghèo nàn, kiệt quệ sau chiến tranh và bị bao vây cấm vận, Việt Nam đã tạo nên những kỳ tích phát triển chưa từng có. Hành trình 40 năm đổi mới là quá trình hiện thực hóa

HỘI CỰU GIÁO CHỨC VIỆT NAM – NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM HỌC TẬP SUỐT ĐỜI

PGS.TS Trần Đình Tuấn Hội Cựu Giáo chức Việt Nam Email: [email protected] Tóm tắt: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng tiếp tục khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy học tập suốt đời là một trong những động lực quan trọng để phát triển đất nước nhanh và bền vững trong kỷ nguyên mới. Trong bối cảnh đó, đội ngũ trí thức thuộc Hội Cựu Giáo chức Việt Nam là lực lượng có nhiều kinh nghiệm, tri thức, uy tín xã hội và tâm huyết với

PHÁT HUY TRÁCH NHIỆM, TINH THẦN TỰ HỌC VÀ KHÁT VỌNG CỐNG HIẾN CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ

PGS.TS. Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực quan trọng của phát triển quốc gia, đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ giữ vai trò tiên phong trong sáng tạo tri thức, phát triển công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước. Bài viết phân tích những yêu cầu mới đặt ra đối với đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ trong kỷ nguyên số, tập trun

Việt Nam giành 4 Huy chương Bạc tại Olympic Sinh học quốc tế 2026, tiếp tục giữ vững vị thế trong top 8 thế giới

TCGCVN - Theo thông tin từ Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự Kỳ thi Olympic Sinh học quốc tế (IBO) năm 2026 đã đạt thành tích xuất sắc khi cả 4/4 học sinh đều đoạt Huy chương Bạc, qua đó tiếp tục duy trì vị trí trong top 8 đoàn có thành tích cao nhất tại kỳ thi.

Thông tư mới về nhà giáo sau nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao chất lượng giáo dục

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư số 59/2026/TT-BGDĐT ngày 15/7/2026 quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, thay thế Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT và Thông tư số 11/2013/TT-BGDĐT.

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP CƠ SỞ TRONG MÔ HÌNH HỖ TRỢ GIA ĐÌNH CÓ TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN THEO TIẾP CẬN HỆ SINH THÁI: TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG THÁP

Huỳnh Thị Liên, Trần Thị Ngọc Y, Nguyễn Hiếu Thuận, Phạm Thiệt Khá Học viên cao học, Học viện Chính trị, Khu vực4 Email: [email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội (CTXH) cấp cơ sở trong hỗ trợ gia đình có trẻ rối loạn phát triển (RLPT) tại tỉnh Đồng Tháp theo tiếp cận hệ sinh thái. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu về CTXH, kế hoạch của Tỉnh và các nghiên cứu về hỗ trợ gia đình có trẻ RLPT. Kết quả cho thấy chính sách hiện hành đã

Chung sức vì học sinh vùng biên: Cao Bằng biểu dương mô hình huy động toàn xã hội xây dựng trường học

TCGCVN - Ngày 17/7/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Văn bản số 2497/UBND - KT biểu dương và đề nghị nhân rộng mô hình huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong hỗ trợ thi công các công trình Trường Phổ thông Nội trú liên cấp tại các xã biên giới.

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN NGHĨA, PHƯỜNG YÊN NGHĨA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY

Thạc sĩ Vũ Hiền Phương Trường THCS Yên Nghĩa, Hà Nội Email:[email protected] Tóm tắt: Năng lực số là nền tảng của năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quyết định khả năng tiếp cận, khai thác, sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm trong dạy học của giáo viên. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, năng lực số còn là động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong nhà trường, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Trên cơ sở khái quát một số

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN NỘI DUNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ CHO HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN CHỈ HUY VÀ NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5

Hoàng Xuân Lĩnh Khoa Binh chủng, Trường Quân sự Quân khu 5 Email:[email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh các thách thức an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường và các tình huống khẩn cấp ngày càng diễn biến phức tạp, huấn luyện phòng thủ dân sự trở thành nội dung quan trọng trong đào tạo quân nhân ở các nhà trường quân đội. Bài viết phân tích cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực trạng huấn luyện nội dung phòng thủ dân sự đối với học viên đào tạo Hạ sĩ quan chỉ huy và

Nữ sinh bản nghèo người Thái và ước mơ gieo chữ vùng cao

Sinh ra và lớn lên tại xã Mường Quàng (trước đây là bản Cắm Nọc, xã Cắm Muộn) - một trong những xã vùng cao khó khăn bậc nhất xứ Nghệ, cô học trò người Thái Lữ Thị Minh Anh đã viết nên một câu chuyện đầy nghị lực về hành trình vượt khó, học giỏi và nuôi dưỡng ước mơ trở thành cô giáo.

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HÓA CHO SINH VIÊN NGÀNH TIẾNG ANH DU LỊCH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH PHỤC VỤ KHÁCH QUỐC TẾ

ThS. Hoàng Thị Thủy – ThS. Phan Vũ Hồng Trang Khoa Ngoại ngữ Du lịch, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Email: [email protected] Tóm tắt: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam, năng lực giao tiếp liên văn hóa ngày càng trở thành yêu cầu thiết yếu đối với nguồn nhân lực du lịch. Đặc biệt, đối với sinh viên ngành Tiếng Anh Du lịch, khả năng giao tiếp hiệu quả với du khách đến từ các nền văn hóa khác nhau không chỉ đòi hỏi trình độ ngoại ngữ mà

THANH NIÊN QUÂN ĐỘI TIÊN PHONG THỰC HIỆN “HAI KIÊN ĐỊNH”, GIỮ VỮNG BẢN CHẤT CÁCH MẠNG VÀ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG

Thiếu tá Lê Minh Tân Đại úy Nguyễn Văn Huy Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng Tóm tắt: Bài viết phân tích vai trò của thanh niên Quân đội trong thực hiện nội dung

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ - ĐƯA ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO THỜI KỲ PHÁT TRIỂN MỚI

TS. Bùi Xuân Việt Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Email:[email protected] Tóm tắt: Bài viết phân tích tái cấu trúc hệ thống chính trị đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới, trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Từ thực tiễn cải cách hành chính, chuyển đổi số quốc gia và đặc biệt là kết quả nổi bật qua một năm tổng kết thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Đồng thời, nhận diện, đấu tran

VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

Trung tá, Ths Đỗ Văn Quân Khoa Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị Email: [email protected] Tóm tắt: Sơ đồ tư duy là một công cụ dạy và học trực quan, giúp hệ thống hóa kiến thức một cách sinh động và dễ nhớ. Đặc biệt trong môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, vốn đòi hỏi người học phải ghi nhớ sự kiện, thời gian và mối liên hệ giữa các yếu tố, sơ đồ tư duy trở thành phương pháp hỗ trợ hiệu quả. Bài viết trên cơ sở phân tích đặc điểm môn học, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

KHỞI NGHIỆP XÃ HỘI: DƯỚI GÓC ĐỘ KHOA HỌC GIÁO DỤC

GS.TS Phạm Tất Dong Tóm tắt: Bài báo phân tích quá trình hình thành và phát triển của khởi nghiệp xã hội dưới góc nhìn khoa học giáo dục, làm rõ cơ sở tư tưởng của mô hình này từ lý thuyết vốn xã hội và triết lý

TRI THỨC VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI SỐ: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ SƯ MỆNH

Tô Bá Trượng Viện Nghiên cứu hợp tác phát triển giáo dục Email: [email protected] Tóm tắt: Bài báo phân tích vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo, từ đó làm rõ những cơ hội, thách thức và sứ mệnh của trí thức trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Trên cơ sở tổng quan các quan điểm lý luận về trí thức, phân tích các chủ trương của Đảng và Nhà nước, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế, bài báo chỉ

Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật năm 2026

TCGCVN - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành ba quyết định quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh năm 2026 đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe và pháp luật trình độ đại học, cao đẳng.

‘Người lái đò’ nơi rẻo cao và hành trình hồi sinh chữ Thái cổ

TCGCVN - Sau hơn nửa đời người miệt mài “gieo chữ” nơi rẻo cao xứ Nghệ, khi mái đầu đã bạc, người giáo viên già ấy lại tiếp tục hành trình ngược dòng thời gian, tìm lại và hồi sinh những giá trị văn hóa ngỡ như đã mai một của đồng bào mình. Bà là Sầm Thị Xanh – người phụ nữ nặng lòng với văn hóa Thái ở bản Hoa Tiến.