Phát triển kỹ năng quản lý cảm xúc của sinh viên các trường đại học tỉnh Đồng Nai

Từ khóa:
Quản lý điều chỉnh cảm xúc cảm xúc tích cực cảm xúc tiêu cực sinh viên
Tóm tắt
Cảm xúc được ví như linh hồn trong các hoạt động giáo dục, đời sống và các doanh nghiệp nói chung, các nhóm cảm xúc được hình thành trong các bối cảnh lớp học, việc học và thi cử. Bao gồm các loại cảm xúc (hứng khởi, hy vọng, hãnh diện, nhẹ nhàng, nóng giận, lo lắng, xấu hổ, buồn chán, vô vọng). Phiếu khảo sát về quản lý cảm xúc của SV được tác giả thực hiện phát ra cho 350 SV là đại diện cho các trường Đại học: Đại học Đồng Nai, Đại học Lạc Hồng, Đại học Công nghệ Đồng Nai và Đại học Công nghệ Miền Đông. Số phiếu thu về 340 phiếu, trong đó có 315 phiếu hợp lệ. Kết quả thu được cho thấy các biểu hiện cảm xúc tiêu cực của SV tại các trường đều cao hơn nhiều so với cảm xúc tích cực. SV chưa có kỹ năng quản lý và điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong lớp học, học tập và thi cử làm ảnh hưởng đến kết quả học tập của chính họ.
Tài liệu tham khảo
  1. [1]. FT Villavicencio, AB Bernardo (2013), “Negative Emotions Moderate the Relationship Between Self-Efficacy and Achievement of Filipino Students”. Psychological Studies; 58(3):225-32.
  2. [2]. Nguyễn Nam Chung (2018), Bí mật của cảm xúc, NXB Dân trí, Hà Nội
  3. [3]. JJ Appleton, S Antaramian (2008), “Engagement as Flourishing: The Contribution of Positive Emotions and Coping to Adolescents' Engagement at School and with Learning”. Psychology in the Schools;45(5):419-31. 2008.
  4. [4]. Goetz, T., Becker, E. S., Bieg, M., Keller, M. M., Frenzel, A. C., & Hall, N. C. (2015). The glass half empty: How emotional exhaustion affects the state-trait discrepancy in self-reports of teaching emotions.
  5. [5]. JC Ruthig, RP Perry, S Hladkyj, NC Hall, R Pekrun, JG Chipperfield (2008), “Perceived Control and Emotions: Interactive Effects on Performance in Achievement Settings”. Social Psychology of Education;11(2):161- 80.
  6. [6]. Narli, S., (2010), An alternative evaluation method forLikert type attitude scales: Rough set data analysis. Scientific Research andEssays,5(6): 519-528.
  7. [7]. Hadwin, Allyson, Sanna Järvelä, and Mariel Miller (2018), “Self-Regulation, Co-Regulation and Shared Regulation in Collaborative Learning Environments.” In Handbook of Self-Regulation of Learning and Performance, edited by Dale Schunk and Jeffrey Greene, 83-106. New York: Routledge.
  8. [8]. R Pekrun. R. (2016). “Academic Emotions. In: Wentzel KR, Miele DB, editors. Handbook of Motivation at School. 2 ed”. New York: Routledge. p. 120-44.
  9. [9]. Từ Điển Tâm Lý (2007), Nguyễn Khắc Viện, NXB Thế Giới, Hà Nội