SO SÁNH HỆ THỐNG CHUYỂN ĐỔI TÍN CHỈ ECTS VÀ ACTS: HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO HỘI NHẬP GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ASEAN

Từ khóa:
chuyển đổi tín chỉ ECTS ACTS ASEAN khu vực hóa giáo dục đại học khối lượng học tập chuẩn đầu ra
Tóm tắt

Công nhận và chuyển đổi tín chỉ là hạ tầng kỹ thuật nền tảng của mọi hình thức dịch chuyển sinh viên trong một không gian giáo dục đại học khu vực. ASEAN đã vận hành Hệ thống Chuyển đổi Tín chỉ ASEAN (ACTS) từ năm 2010 và công bố Lộ trình hướng tới một không gian giáo dục đại học chung, song quy mô dịch chuyển nội khối vẫn ở mức rất khiêm tốn. Bài viết sử dụng thiết kế định tính so sánh dựa trên tư liệu, phân tích chủ đề các văn bản chính sách gốc của hai hệ thống ECTS và ACTS nhằm nhận diện những khác biệt ở cấp kiến trúc thể chế. Kết quả cho thấy bốn khác biệt cấu trúc: kiến trúc pháp lý và logic thiết kế; hệ quy chiếu đo lường tín chỉ và mức độ gắn kết với chuẩn đầu ra; cơ chế công nhận và cách phân bổ rủi ro cho người học; và hạ tầng hỗ trợ đi kèm. Một phát hiện đáng chú ý là các quốc gia ASEAN tiêu biểu đã hội tụ về triết lý đo lường theo khối lượng học tập, song vẫn phân kỳ về định lượng, với một tín chỉ dao động từ 40 giờ tại Malaysia đến 50 giờ tại Việt Nam, trong khi một tín chỉ ECTS chỉ tương đương 25 đến 30 giờ. Luận điểm trung tâm của bài viết là ACTS không kém hiệu quả do thiết kế sai, mà do được thiết kế theo nguyên tắc không đòi hỏi bất kỳ chủ thể nào phải thay đổi hệ thống hiện hành. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một lộ trình chính sách theo hướng thu hẹp phạm vi đàm phán xuống cấp ngành học, thay vì hài hòa hóa toàn hệ thống

Tài liệu tham khảo
  1. ASEAN University Network. (n.d.). AUN-ACTS. ASEAN University Network. AUN-ACTS
  2. AUN-ACTS Secretariat. (n.d.). ACTS – ASEAN Credit Transfer System. Universitas Indonesia. ACTS – ASEAN Credit Transfer System
  3. European Commission. (2015). ECTS users’ guide 2015. Publications Office of the European Union. ECTS Users’ Guide 2015
  4. European Commission. (n.d.). European Credit Transfer and Accumulation System (ECTS). European Education Area. European Credit Transfer and Accumulation System (ECTS)
  5. Council of Europe, & UNESCO. (1997). Convention on the recognition of qualifications concerning higher education in the European region (European Treaty Series No. 165). Council of Europe. Lisbon Recognition Convention
  6. Chou, M.-H., & Ravinet, P. (2017). Higher education regionalism in Europe and Southeast Asia: Comparing policy ideas. Policy and Society, 36(1), 143–159. https://doi.org/10.1080/14494035.2017.1278874
  7. Feuer, H. N., & Hornidge, A.-K. (2015). Higher education cooperation in ASEAN: Building towards integration or manufacturing consent? Comparative Education, 51(3), 327–352. https://doi.org/10.1080/03050068.2015.1037551
  8. Khalid, J., Ali, A. J., Nordin, N. M., & Shah, S. F. H. (2019). Regional cooperation in higher education: Can it lead ASEAN toward harmonization? Southeast Asian Studies, 8(1), 81–98.
  9. SHARE. (n.d.). Credit transfer system. EU Support to Higher Education in the ASEAN Region. Credit Transfer System – SHARE
  10. Knight, J. (2004). Internationalization remodeled: Definition, approaches, and rationales. Journal of Studies in International Education, 8(1), 5–31. https://doi.org/10.1177/1028315303260832
Cùng chuyên mục
Xem thêm bài viết

TỪ CHUYỂN GIAO TRI THỨC ĐẾN KIẾN TẠO TRI THỨC: VẬN DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY CÁC MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Ở ĐẠI HỌC

ThS. Nguyễn Thị Thương Uyên

Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo (AI), giáo dục đại học đang đứng trước yêu cầu đổi mới phương thức dạy học theo hướng phát triển n...