Thực trạng thể chất sinh viên ngoại khóa tham gia tập luyện Parkour - Freerunning Tại Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Từ khóa:
Chỉ tiêu thực trạng thể chất Parkour - Freerunning Đại học Tôn Đức Thắng.
Tóm tắt
Bằng các phuong pháp khoa học thường quy trong nghiên cứu, nghiên cứu đã lựa chọn được 13 chỉ tiêu để đánh giá thực trạng thể chất sinh viên tập luyện loại hình Parkour - Freerunning tại Trường Đại học Tôn Đức Thắng bao gồm: chiều cao, cân nặng, BMI, công năng tim HW, chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ, bật cao tại chỗ, nằm ngửa gập bụng, lực bóp tay thuận, chạy 5p tùy sức, dẻo gập thân, chạy con thoi 4x10m. Nghiên cứu đã sử dụng 13 chỉ tiêu để đánh giá thực trạng thể chất sinh viên tham gia tập luyện câu lạc bộ ngoại khóa loại hình Parkour - Freerunning.
Tài liệu tham khảo
  1. [1]. Dương Nghiệp Chí (2005). Đo lường thể thao. Hà Nội.
  2. [2]. Vũ Đào Hùng, Nguyễn Mậu Loan (2001). Lý luận phương
  3. pháp GDTC. Nxb. Giáo Dục.
  4. [3]. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (2003). Sinh lý
  5. TDTT. Nxb. Hà Nội.
  6. [4]. Lê Nguyệt Nga, PGS. TS Trịnh Hùng Thanh (1990). Hình
  7. thái học và tuyển chọn thể thao. Hà Nội: Nxb. TDTT.
  8. [5]. Nguyễn Toán - Phạm Danh Tốn (2000). Lý luận và
  9. phương pháp TDTT. Hà Nội: Nxb. TDTT.
  10. [6]. Chu Thị Bích Vân (2012). Nghiên cứu kỹ thuật, phương
  11. pháp giảng dạy và hiệu quả tập luyện vũ đạo thể thao
  12. giải trí (Breakin) đối với SV. Luận án tiến sĩ Khoa học
  13. giáo dục, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.
  14. [7]. Damien L.Puddle, PeterS.Maulder (2013). Ground
  15. Reaction Forces and Loading Rates Associated with
  16. Parkour and Traditional Drop Landing Techniques.
  17. College of Sport of Sport Science, Waikato Technology
  18. Institute, Hamilton, New Zealand. (Sự ước lượng về
  19. tải trọng của cơ thể và lực phản từ mặt đất liên quan
  20. đến Parkour và cách tiếp đất trong tư thế thông thường,
  21. Trường Khoa học TDTT, Viện Công nghệ Waikato,
  22. Hamilton, New Zealand
  23. [8]. Paulo Henrique M archetti et al. “Differences in
  24. Muscular Performance between Practitioners and
  25. Non Practitioners of Parkour” International Journal
  26. of Sports Science 2012. (Sự khác nhau về hiệu suất cơ
  27. học giữa người tập Parkour người không tập, Tạp chí
  28. khoa học thê thao quốc tế. 2012).