Tư duy sáng tạo của sinh viên và người trẻ trong thời kỳ đổi mới

Từ khóa:
Tư duy sáng tạo thời kỳ đổi mới đổi mới sáng tạo giáo dục đại học phát triển tư duy tâm lý học sáng tạo.
Tóm tắt
Bài viết nghiên cứu về tư duy sáng tạo - một năng lực thiết yếu trong thời kỳ đổi mới toàn diện hiện nay. Trên cơ sở phân tích lý luận, tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước, tác giả tiến hành khảo sát 150 sinh viên và 20 giảng viên các ngành khoa học xã hội tại một trường đại học nhằm đánh giá mức độ biểu hiện, đặc điểm và yếu tố ảnh hưởng đến tư duy sáng tạo. Kết quả chỉ ra rằng đa số sinh viên có khả năng tư duy linh hoạt, thích nghi và phát hiện vấn đề tốt, song còn hạn chế ở khả năng đưa ra giải pháp đột phá. Bên cạnh đó, các yếu tố môi trường học thuật, phương pháp giảng dạy, và động lực cá nhân có tác động rõ rệt đến quá trình hình thành và phát triển tư duy sáng tạo. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số giải pháp tăng cường tư duy sáng tạo trong giáo dục đại học như đổi mới phương pháp giảng dạy, thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo và xây dựng môi trường học tập khuyến khích thử nghiệm và sai lầm.
Tài liệu tham khảo
  1. [1]. Boden, M. A. (2004). The Creative Mind: Myths and
  2. Mechanisms (2nd ed.). Routledge.
  3. [2]. Hoàng Trọng, & Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2008).
  4. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (Tái bản lần
  5. thứ 2). Nxb. Hồng Đức.
  6. [3]. Kim, K. H. (2006). Can We Trust Creativity Tests?
  7. A Review of the Torrance Tests of Creative Thinking
  8. (TTCT). Creativity Research Journal, 18 (1), 3 - 14.
  9. [4]. Nguyễn Đức Danh (2014). Tâm lý học sáng tạo - Cơ
  10. sở lý luận và ứng dụng trong dạy học. Nxb. Đại học
  11. Sư phạm.
  12. [5]. Runco, M. A., & Acar, S. (2012). Divergent Thinking
  13. as an Indicator of Creative Potential. Creativity
  14. Research Journal, 24 (1), 66 - 75.
  15. [6]. Trần Trọng Thủy (2020). Khơi dậy và phát triển tư
  16. duy sáng tạo cho học sinh phổ thông trong thời đại
  17. chuyển đổi số. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam,
  18. 6 (2), 58 - 65.