ĐỐI CHIẾU TỪ ĐA NGHĨA “손” TRONG TIẾNG HÀN VÀ TỪ “TAY” TRONG TIẾNG VIỆT

Từ khóa:
tay từ đa nghĩa đối chiếu ngữ nghĩa nghĩa mở rộng
Tóm tắt
Bài nghiên cứu này khảo sát và đối chiếu hiện tượng từ đa nghĩa của “손” trong tiếng Hàn và “tay” trong tiếng Việt trên cơ sở ngữ nghĩa học. Dựa trên dữ liệu từ từ điển và ngữ liệu thực tế, bài viết tiến hành phân tích hệ thống các nét nghĩa gốc và mở rộng của hai từ, làm rõ quá trình phát triển từ nghĩa cụ thể (bộ phận cơ thể) đến các lớp nghĩa chức năng, xã hội và trừu tượng. Kết quả cho thấy hai từ có nhiều điểm tương đồng trong hướng mở rộng nghĩa, nhưng cũng tồn tại những khác biệt đáng kể về phạm vi khái quát, chức năng định danh. Thông qua việc đối chiếu này, bài viết không chỉ góp phần làm rõ đặc điểm mở rộng ngữ nghĩa trong từ vựng của từng ngôn ngữ, mà còn gợi mở hướng tiếp cận liên ngành giữa ngôn ngữ học, văn hóa học trong nghiên cứu ngữ nghĩa đối chiếu.
Tài liệu tham khảo
  1. [1] 국립국어원, 표준국어대사전. https://stdict.korean.go.kr
  2. [2] 고려대학교 한국어대사전 편찬실, 고려대한국어대사전. https://krdict.korean.go.kr
  3. [3] Hoàng Phê (2019), Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Hồng Đức.
  4. [4] Ullmann, S. (1962), An Introduction to the Science of Meaning, Oxford: Basil Blackwell. 남성우 역 (1981), 의미론: 의미과학입문, 탑출판사.
  5. [5] 박영순 (1967), 국어의 어휘면에 나타난 경제성고: 다의어와 복합어를 중심으로, 석사학위논문, 숙명여자대학교.
  6. [6] 박영순 (1985), “관용어에 대하여”, 국어교육 (한국국어교육연구회), 제53호, tr. 105–111.
  7. [7] Wang SuXing (2012), 한·중 신체 관련 다의어의 의미 대응 양상 연구 – ‘손’, ‘발’과 ‘手’, ‘脚’을 중심으로 –, 석사학위논문, 경희대학교.
  8. [8] Seon Dandan (2010), 한·중 신체 관련 관용구에 나타난 다의어 비교 연구 – 한국어 ‘손’, ‘발’, ‘다리’와 중국어 ‘手’, ‘脚’, ‘腿’를 중심으로 –, 석사학위논문, 배재대학교.
  9. [9] Jang Peong (2013), 다의어를 이용한 한국어 관용어 교육 방안 연구 – ‘손’, ‘발’을 중심으로 –, 석사학위논문, 청주대학교.