MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM ẢO TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ

Từ khóa:
Thí nghiệm ảo dạy học Vật lí mô phỏng phát triển năng lực giáo dục phổ thông công nghệ giáo dục.
Tóm tắt
Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục và yêu cầu phát triển năng lực học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, thí nghiệm (TN) ảo ngày càng giữ vai trò quan trọng trong dạy học Vật lí. Bằng phương pháp tổng hợp – phân tích tài liệu, bài viết làm rõ vai trò, lợi ích và hạn chế của TN ảo, đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng. Trên cơ sở phân tích nghiên cứu trong và ngoài nước, bài viết phân loại các hình thức TN ảo và làm nổi bật tiềm năng của chúng trong việc phát triển tư duy khoa học, tự học và vận dụng kiến thức. Bài viết cũng nêu rõ các thách thức như thiếu kỹ năng công nghệ của giáo viên, hạn chế thiết bị và thiếu học liệu tiếng Việt, từ đó đề xuất các định hướng về đào tạo, phát triển học liệu số và tích hợp TN ảo trong kiểm tra – đánh giá theo hướng phát triển năng lực.
Tài liệu tham khảo
  1. [1].Dương Bích Thảo. (2010). Ứng dụng một số phần mềm nhằm tích cực hóa việc dạy và học môn Vật lí ở trường phổ thông. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, (15b), 23–29.
  2. [2].Giáp Thị Thùy Trang, Nguyễn Thị Thu Hà và Nguyễn Văn Mạnh. (2021). Xây dựng một số thí nghiệm sử dụng cảm biến siêu âm và phần mềm Labview để dạy học chương Động học – Vật lí 10. Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 225(06), 464–470.
  3. [3].Nguyễn Quang Linh, Trịnh Hương Quỳnh và Nguyễn Thị Phượng. (2024). Khám phá ảnh hưởng của việc sử dụng mô phỏng PhET đến năng lực khoa học tự nhiên ở học sinh trung học cơ sở: Một nghiên cứu thực nghiệm. Tạp chí Giáo dục, 24(9), 42–47.
  4. [4].Nguyễn Quang Linh và Trần Quang Hiệu. (2023). Quan điểm của giáo viên về việc ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR) trong dạy học Vật lí tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, 23(21), 7–11.
  5. [5].Nguyễn Thị Quỳnh Ngoan, Đặng Thị Phương, Phan Thị Hương Giang và Vương Quốc Anh. (2022). Xu thế trang bị và sử dụng thực tế ảo trong nhà trường phổ thông ở một số quốc gia. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 18(2), 75–80.
  6. [6].Trịnh Đông Thư. (2022). Sử dụng thí nghiệm ảo để kiểm tra đánh giá trong dạy học Sinh học ở trung học phổ thông bằng hình thức trực tuyến. Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Xã hội và Nhân văn, 131(6D), 161–168.
  7. [7].De Jong, T., Linn, M. C., & Zacharia, Z. C. (2013). Physical and virtual laboratories in science and engineering education. Science, 340(6130), 305–308.
  8. [8].Hamed, G., & Aljanazrah, A. (2020). The effectiveness of using virtual experiments on students’ learning in the general physics lab. European Journal of Physics Education, 11(1), 1–15.
  9. [9].Perkins, K., Adams, W., Dubson, M., Finkelstein, N., Reid, S., Wieman, C., & LeMaster, R. (2006). PhET: Interactive simulations for teaching and learning physics. The Physics Teacher, 44(1), 18–23.
  10. [10].Wendy K. Adams. (2010). Student engagement and learning with PhET interactive simulations. Il Nuovo Cimento C, 33(3), 1–11.
  11. [11].Zacharia, Z. C., & Olympiou, G. (2011). Physical versus virtual manipulative experimentation in physics learning. Learning and Instruction, 21(3), 317–331.