Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh ở các trưOng Tiểu học

Từ khóa:
Giáo dục kỹ năng học sinh phòng chống đuối nước quản lý trường tiểu học
Tóm tắt
Tai nạn đuối nước ở trẻ em, học sinh trong những năm gần đây diễn biến phức tạp, có chiều hướng gia tăng; nhiều vụ tai nạn đuối nước thương tâm đã cướp đi sinh mạng của các em học sinh, gây tổn thất to lớn đối với gia đình, nhà trường và xã hội. Trung bình mỗi năm ở nước ta có trên 2.800 trẻ em bị tử vong do đuối nước. Đuối nước ở trẻ em đang là vấn đề cấp bách trên toàn cầu. Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ đầu tháng 5 năm 2021 đến ngày 20 tháng 9 năm 2021, cả nước xảy ra 54 vụ tai nạn đuối nước liên quan đến trẻ em, làm tử vong 89 trẻ. Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới: trên thế giới, đuối nước cướp đi sinh mạng hơn 175.000 người từ 0–18 tuổi mỗi năm. Đuối nước là một trong số ba nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do thương tích không chủ ý ở trẻ em và khu vực Đông Nam Á chiếm tỷ lệ cao nhất (WHO, 2014)
Tài liệu tham khảo
  1. [1]. A Rahman, S. M (2009). Analysis of the childhood fatal drowning situation in Bangladesh: exploring prevention measures for low - income countries Inj Prev, 15. pp. 75 - 79.
  2. [2]. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2005). Nhà nước và quản lý nhà nước, Chương trình dành cho cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo. Hà Nội: Trường cán bộ quản lý giáo dục.
  3. [3]. Belinda A Wallis, K. W (2014). Interventions associated with drowning prevention in children and adolescents: systematic literature review, BMJ journals, Australia.
  4. [4]. Bộ Lao động thương binh & xã hội (2017). Báo cáo tăng cường các giải pháp chỉ đạo trong công tác tuyên truyền phòng chống đuối nước ở trẻ em. Hà Nội.
  5. [5]. Các Mác và Ph.Ăng ghen (1993). Toàn tập, Hà Nội, NXB Chính trị quốc gia .
  6. [6]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013). Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khoá XI, số 29 – NQ/TW, về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Hà Nội.
  7. [7]. Hoàng Phê (1997). Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng.
  8. [8]. Nguyễn Lộc (2009). Cơ sở lý luận quản lý trong tổ chức giáo dục. Hà Nội: NXB Đại học Sư phạm.
  9. [9] Nguyễn Xuân Đàm (2005). Thanh tra - kiểm tra và đánh giá trong quản lý Giáo dục. NXB Thành phố Hồ Chí Minh.
  10. [10].. Phạm Viết Vượng (2008). Giáo dục học. Hà Nội, NXB Đại học Sư phạm.
  11. [11].Swim England (2018). Swimming and Water Safety in Schools, htpps://www.swimming.org.
  12. [12].WHO(2014). Global report on drowning: preventing a leading killer, htpps://www.un.org.