Đánh giá tình trạng đau của người bệnh sau phẫu thuật da tại khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, bệnh viện da liễu Trung ương năm 2022

Từ khóa:
đánh giá đau phẫu thuật da
Tóm tắt
Bài viết mô tả tình trạng đau và xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng đau của người bệnh sau phẫu thuật da tại khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2022. Trên cơ sở nghiên cứu 130 bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật da tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 01 năm 2022 tháng 04 năm 2022, nhận thấy người bệnh lớn tuổi chiếm đa số trong nghiên cứu: 46,7%, người bệnh là nữ giới chiếm 59,2%, người bệnh đều có lo lắng vừa và nhẹ lần lượt là 76,9% và 23,1%, 100% người bệnh trải qua tình trạng đau, trong đó đặc biệt có 84,6% người bệnh đau khủng khiếp vào ngày thứ 1 sau phẫu thuật, những ngày sau, tỷ lệ người bệnh đau khủng khiếp giảm dần với ngày 2 là 16,9%, ngày 3 là 6,9% và ra viện là 0%. Như vậy cho thấy 100% bệnh nhân cảm thấy đau ở mức độ cao trong suốt ba ngày sau phẫu thuật. Tuổi, giới, thời gian phẫu thuật có mối tương quan thuận và sự hỗ trợ từ phía gia đình có mối tương quan nghịch với tình trạng đau sau mổ của người bệnh sau phẫu thuật da (p < 0,05 và p < 0,01).
Tài liệu tham khảo
  1. [1].Phạm Thành Luân (2014), Đánh giá tâm lý bệnh nhân trước và sau phẫu thuật Trường Đại học Y Hà Nội.
  2. [2].Nguyễn Hữu Tú (2017), Điều trị đau sau phẫu thuật cơ sở lý luận và thực hành lâm sàng. NXB Y học.
  3. [3].Vũ Thái Hà (2018), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và kết quả điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội.
  4. [4].Đỗ Quang Tuyển (2017), Đánh giá tình trạng đau sau mổ sỏi mật có đặt dẫn lưu Kerh tại khoa gan mật. Bệnh viện Việt Đức.
  5. [5].Wesley E Shankland 2nd (2011), Factors that affect pain behavior” Cranio. 2011 Apr, 29(2):144-54.
  6. [6].Benedetti C., Bonica J.J., Belluci G. (1984), Pathophysiology and therapy of postoperative pain: A review. Advances in pain research and therapy, New York: Raven Press, pp. 373 - 407.