PHÁT TRIỂN KHUNG NĂNG LỰC NGHỀ SPA – THẨM MỸ Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THEO TIẾP CẬN CHUẨN ĐẦU RA

Từ khóa:
khung năng lực nghề Spa – Thẩm mỹ chuẩn đầu ra giáo dục nghề nghiệp năng lực số
Tóm tắt

Sự phát triển nhanh của công nghệ, thiết bị thẩm mỹ và nhu cầu cá nhân hóa dịch vụ đặt ra yêu cầu chuẩn hóa năng lực nghề đối với nhân lực ngành Spa – Thẩm mỹ. Nghiên cứu này nhằm đề xuất khung năng lực nghề Spa – Thẩm mỹ theo tiếp cận chuẩn đầu ra, làm cơ sở tham khảo cho xây dựng chương trình và đánh giá người học trong giáo dục nghề nghiệp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu và tổng hợp chủ đề từ bảy công trình khoa học, gồm năm nghiên cứu trong nước và hai nghiên cứu quốc tế. Các nội dung liên quan đến năng lực chuyên môn, an toàn nghề nghiệp, kỹ năng dịch vụ, năng lực số, quản lý công việc và khả năng thích ứng được mã hóa, đối chiếu và phân nhóm. Kết quả nghiên cứu đề xuất khung năng lực gồm bảy nhóm. Các nhóm năng lực có mối quan hệ bổ trợ và cần được phát triển, đánh giá thông qua các nhiệm vụ nghề nghiệp tích hợp. Khung đề xuất có thể được sử dụng để xây dựng chuẩn đầu ra, rà soát chương trình đào tạo và phát triển công cụ đánh giá năng lực người học. Tuy nhiên, khung cần tiếp tục được tham vấn và kiểm định thực nghiệm trước khi áp dụng chính thức.

Tài liệu tham khảo
  1. Camila, M. A., Nurjanah, N., & Nurhadi, D. (2026). The suitability of vocational high school beauty teachers’ professional competencies with industry standards in Malang: A qualitative study. Ideguru: Jurnal Karya Ilmiah Guru, 10(3), 2381–2386. https://doi.org/10.51169/ideguru.v10i3.2041
  2. Đồng Văn Ngọc. (2021). Một số đề xuất đổi mới phương pháp dạy học tại các trường cao đẳng giáo dục nghề nghiệp trong thời kì chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 496 (2), 44–48.
  3. Lê Thu Trà, & Đặng Lộc Thọ. (2026). Xây dựng khung lí luận về hoạt động liên kết đào tạo nghề giữa trường trung cấp và doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số. Tạp chí Giáo dục, 26 (Số đặc biệt 5), 139–147.
  4. Nguyễn Hữu Hằng. (2024). Thực trạng năng lực thực hành của học sinh, sinh viên sau tốt nghiệp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Nghệ An qua đánh giá của người sử dụng lao động và một số khuyến nghị. Tạp chí Giáo dục, 24 (Số đặc biệt 7), 287–293.
  5. Pritasari, O. K., Suparji, Maspiyah, Suhartini, R., Arizal, H., Ramadani, A. H., Rahayu, I. A. T., & Mentari, T. A. S. (2026). Technological integration and soft skill synergy in vocational education: A data-driven model for enhancing hairdressing work competence. Salud, Ciencia y Tecnología, 6, Article 2638.
  6. Trịnh Quốc Lập, Phan Nhật Hào, Nguyễn Thanh Tùng, & Đào Minh Trung. (2026). Chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp (TVET): Đúc kết từ kinh nghiệm quốc tế đến định hướng cho Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, 25 Số đặc biệt 10), 85–90.
  7. Vũ Hữu Ý. (2024). Đào tạo nghề công nghệ ô tô ở các trường cao đẳng theo hướng chuẩn hóa: Thực trạng chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo. Tạp chí Giáo dục, 24 (Số đặc biệt 9), 265–271.
Cùng chuyên mục
Xem thêm bài viết

TỪ CHUYỂN GIAO TRI THỨC ĐẾN KIẾN TẠO TRI THỨC: VẬN DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY CÁC MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Ở ĐẠI HỌC

ThS. Nguyễn Thị Thương Uyên

Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo (AI), giáo dục đại học đang đứng trước yêu cầu đổi mới phương thức dạy học theo hướng phát triển n...