KHẢO SÁT MỨC ĐỘ TƯƠNG ĐƯƠNG NGỮ NGHĨA CỦA QUÁN DỤNG NGỮ TIẾNG HÀN CHỨA YẾU TỐ “손” VÀ CÁC DIỄN ĐẠT CÓ TỪ “TAY” TRONG TIẾNG VIỆT

Từ khóa:
Quán dụng ngữ tiếng Hàn tay 손 관용어
Tóm tắt
Nghiên cứu này tập trung vào khảo sát mức độ tương đương ngữ nghĩa giữa các quán dụng ngữ tiếng Hàn chứa yếu tố “손” (tay) và các cách diễn đạt tiếng Việt có yếu tố “tay”. Dựa trên 124 quán dụng ngữ được trích từ Đại từ điển Quốc ngữ Chuẩn của Hàn Quốc, chúng tôi phân loại và liên hệ với các cách diễn đạt tương ứng trong tiếng Việt theo ba mức độ: tương đương hoàn toàn về hình thức và ý nghĩa, tương đương một phần (về hình thức hoặc ý nghĩa). Kết quả phân tích cho thấy có nhiều điểm tương đồng về mặt biểu tượng và tư duy hình tượng, khi “tay” trong cả hai ngôn ngữ đều đại diện cho hành động, kỹ năng, cảm xúc, quyền lực và quan hệ xã hội. Đồng thời, bài viết cũng chỉ ra những khác biệt trong văn hóa và tư duy ngôn ngữ của hai nước.
Tài liệu tham khảo
  1. [1]. Ánh Hồng (2015), Ngân hàng sẽ rộng tay cho vay, https://tuoitre.vn/ngan-hang-se-rong-tay-cho-vay-776652.htm, Tuổi trẻ online, ngày truy cập: 20/6/2025
  2. [2] Nguyễn Lân (2014), Từ Điển Thành Ngữ & Tục Ngữ Việt Nam, Nhà xuất bản Văn Học.
  3. [3]. Ánh Ngọc (2021), Những nước chìa tay với Taliban, https://vnexpress.net/nhung-nuoc-chia-tay-voi-taliban-4343822.html, vnexpress.net, ngày truy cập: 20/6/2025
  4. [4] Vov.vn (2024), Quy định 142: Tiến cử sai người, không thể "phủi tay" xong nhiệm kỳ là thôi, https://vov.vn/chinh-tri/quy-dinh-142-tien-cu-sai-nguoi-khong-the-phui-tay-xong-nhiem-ky-la-thoi-post1096388.vov, ngày truy cập: 20/6/2025
  5. [5] 국립국어원, 표준국어대사전. https://stdict.korean.go.kr
  6. [6] 이남 (2010), 한ᆞ중 신체 관련 관용어 비교 연구 – '손'과 '발'을 중심으로-, 석사학위논문, 경희대학교 대학원.
  7. [7] 권현지 (2017), 관용어를 활용한 한국어 교육 방안 연구, 석사학위논문, 고려대학교.
  8. [8] 이재신 (2017), 한·중 ‘손(手)’ 관련 관용어에 대한 개념적 은유 대조 연구, 석사학위논문, 서울시립대학교.